Bảng giá đất Quảng Ngãi 2026: Cập nhật mới nhất
Bảng giá đất Quảng Ngãi 2026 được UBND tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2024, cập nhật hằng năm nhằm phản ánh thực tế thị trường. Quảng Ngãi có cơ cấu giá đất đa dạng: từ đô thị trung tâm, Khu kinh tế Dung Quất, bờ biển, đến miền núi và hải đảo Lý Sơn.
1. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc áp dụng
Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định bảng giá đất phải được ban hành mỗi năm và sát giá thị trường. Dưới mô hình chính quyền 2 cấp, UBND tỉnh quản lý trực tiếp xuống đến từng UBND xã/phường, loại bỏ cấp trung gian.
2. Khung giá đất theo khu vực năm 2026
| Khu vực / Loại đất | Mức giá tham chiếu (triệu đ/m²) | Hệ số điều chỉnh (K) |
|---|---|---|
| TP. Quảng Ngãi – mặt đường trung tâm | 10 – 30 | 1,5 – 2,2 |
| TP. Quảng Ngãi – ngõ nội bộ, khu dân cư | 5 – 15 | 1,2 – 1,6 |
| Khu kinh tế Dung Quất – đất công nghiệp | 4 – 14 | 1,3 – 1,7 |
| Khu kinh tế Dung Quất – đất TM-DV | 8 – 22 | 1,4 – 1,9 |
| Đất ven biển Dung Quất, Mỹ Khê | 6 – 20 | 1,3 – 1,8 |
| Xã/phường đồng bằng ven QL1A | 2 – 7 | 1,1 – 1,4 |
| Đất ở xã/phường hải đảo Lý Sơn | 3 – 12 | 1,2 – 1,6 |
| Vung miền núi Tây Quảng Ngãi | 0,5 – 3 | 1,0 – 1,2 |
3. Đô thị trung tâm: Thành phố Quảng Ngãi
TP. Quảng Ngãi là đô thị loại II, là trung tâm chính trị – kinh tế của tỉnh. Giá đất tại các phường trung tâm như Phường Nguyễn Nghiêm, Phường Trần Hưng Đạo dao động 10 – 30 triệu đồng/m², tăng rõ rệt so với giai đoạn trước.
4. Khu kinh tế trọng điểm Dung Quất
KKT Dung Quất với Nhà máy Lọc dầu Bình Sơn và hệ thống cảng biển là đầu tàu công nghiệp của miền Trung. Diện tích quy hoạch 45.332 ha, bao gồm khu lọc hóa dầu, công nghiệp hỗ trợ, khu đô thị dịch vụ.
- Đất công nghiệp trong KKT: 4 – 14 triệu đ/m²
- Đất thương mại – dịch vụ vệ tinh KKT: 8 – 22 triệu đ/m²
- Đất ven biển Mỹ Khê và Dung Quất: 6 – 20 triệu đ/m²
5. Đất đai hải đảo Lý Sơn
Lý Sơn là đảo du lịch nổi tiếng của Việt Nam, được quản lý trực tiếp bở UBND tỉnh. Giá đất tẫa đảo đang tăng mạnh do tiềm năng du lịch, dao động 3 – 12 triệu đ/m² tùy vị trí.
6. Tác động đến nghĩa vụ tài chính người dân
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: Tính theo giá bảng nhân hệ số K
- Tiền sử dụng đất khi cấp sổ: Căn cứ giá đất UBND tỉnh ban hành
- Thuế TNCN chuyển nhượng: 2% giá giao dịch thực tế
- Bồi thường thu hồi đất KKT: Theo giá cụ thể quyết định UBND tỉnh
7. Tra cứu bảng giá chính thức
- Cổng thông tin tỉnh Quảng Ngãi: quangngai.gov.vn
- Văn phòng Đăng ký Đất đai tỉnh – đường Hùng Vương, TP. Quảng Ngãi
- Bộ phận một cửa UBND xã/phường nơi có thửa đất
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ngãi