Giới Thiệu Chung Về TP. Hồ Chí Minh Sau Sáp Nhập 2025

Thành phố Hồ Chí Minh (tên gọi tắt: TP. HCM) là đô thị lớn nhất Việt Nam, được tái lập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội. Thành phố mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập TP. Hồ Chí Minh cũ, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, tạo thành một siêu đô thị với diện tích 6.772,59 km² và dân số hơn 14 triệu người. Đây là bước đi chiến lược trong công cuộc tinh gọn bộ máy hành chính, tăng cường năng lực cạnh tranh và thúc đẩy phát triển kinh tế vùng Đông Nam Bộ.

Nguồn Gốc Hình Thành TP. Hồ Chí Minh Mới

Ngày 12/6/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, quyết định sáp nhập TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành TP. Hồ Chí Minh mới. Tiếp đó, ngày 16/6/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tổ chức lại các phường, xã trực thuộc thành phố. Kết quả là TP. Hồ Chí Minh mới có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu Côn Đảo, giảm đáng kể so với tổng số trước khi sáp nhập của ba đơn vị cộng lại. Trung tâm hành chính của thành phố vẫn đặt tại khu vực trung tâm TP. Hồ Chí Minh cũ.

Thông Tin Tổng Quan

Tên đầy đủ Thành phố Hồ Chí Minh
Loại đơn vị Thành phố trực thuộc Trung ương
Sáp nhập từ TP. Hồ Chí Minh + tỉnh Bình Dương + tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Nghị quyết cấp tỉnh 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025
Nghị quyết cấp xã 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025
Diện tích 6.772,59 km²
Dân số 14.002.598 người
Số đơn vị hành chính 168 (113 phường + 54 xã + 1 đặc khu)
Biển số xe 41, 50–59 (HCM cũ); 61 (Bình Dương cũ); 72 (BR-VT cũ)
Mã vùng điện thoại 028 (HCM cũ); 0274 (Bình Dương cũ); 0254 (BR-VT cũ)

Những Thay Đổi Hành Chính Quan Trọng

Trước khi sáp nhập, ba đơn vị cộng lại có tổng cộng hơn 400 đơn vị hành chính cấp xã. Sau khi hợp nhất theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15, số lượng giảm xuống còn 168 đơn vị — tương đương mức giảm hơn 58%. Đây là mức tái cơ cấu hành chính lớn nhất từ trước đến nay của Việt Nam tại một đô thị. Các đơn vị mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập từ 2–5 phường/xã cũ, bảo đảm tính liên kết địa lý, văn hóa và dân cư. Đặc khu Côn Đảo — đơn vị hành chính đặc biệt duy nhất của thành phố — được giữ nguyên tên và địa giới.

Danh Sách 168 Đơn Vị Hành Chính TP. Hồ Chí Minh Sau Sáp Nhập

Dưới đây là danh sách đầy đủ 168 phường, xã và đặc khu trực thuộc TP. Hồ Chí Minh, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, kèm địa chỉ trụ sở UBND.

STT Tên đơn vị hành chính Nơi đặt trụ sở
1 Đặc khu Côn Đảo 28 đường Tôn Đức Thắng, Huyện Côn Đảo
2 Phường An Đông 209 An Dương Vương, Quận 5, Phường An Đông
3 Phường An Hội Đông 328 Thống Nhất, Quận Gò Vấp, Phường An Hội Đông
4 Phường An Hội Tây 397 Phan Huy Ích, Quận Gò Vấp, Phường An Hội Tây
5 Phường An Khánh 171/1 Lương Định Của, Quận 2, Phường An Khánh
6 Phường An Lạc 521 Kinh Dương Vương, Quận Bình Tân, Phường An Lạc
7 Phường An Nhơn 1C Nguyễn Văn Lượng, Quận Gò Vấp, Phường An Nhơn
8 Phường An Phú ĐT743, khu phố 1A, TP Thuận An, Phường An Phú
9 Phường An Phú Đông Đang cập nhật, Phường An Phú Đông
10 Xã An Long Tổ 04, ấp Xóm Quạt, Huyện Phú Giáo, Xã An Long
11 Xã An Nhơn Tây 1407 đường Tỉnh lộ 7, Huyện Củ Chi, Xã An Nhơn Tây
12 Xã An Thới Đông Ấp An Hòa 1, Huyện Cần Giờ, Xã An Thới Đông
13 Xã Bà Điểm Đang cập nhật, Xã Bà Điểm
14 Phường Bà Rịa 137 đường 27/4, TP Bà Rịa, Phường Bà Rịa
15 Xã Bắc Tân Uyên Khu phố 2, thị trấn Tân Thành, Huyện Bắc Tân Uyên, Xã Bắc Tân Uyên
16 Phường Bảy Hiền 1129/20 Lạc Long Quân, Quận Tân Bình, Phường Bảy Hiền
17 Phường Bàn Cờ 296-298 Nguyễn Thiện Thuật, Quận 3, Phường Bàn Cờ
18 Xã Bàu Bàng Trung tâm hành chính Huyện Bàu Bàng, thị trấn Lai Uyên, Xã Bàu Bàng
19 Xã Bàu Lâm Ấp 2 Đông, Huyện Xuyên Mộc, Xã Bàu Lâm
20 Phường Bến Cát KP2, phường Mỹ Phước, TP Bến Cát, Phường Bến Cát
21 Phường Bến Thành 92 Nguyễn Trãi, Quận 1, Phường Bến Thành
22 Xã Bình Châu Quốc lộ 55, ấp Láng Găng, Huyện Xuyên Mộc, Xã Bình Châu
23 Xã Bình Chánh 345 đường Trịnh Như Khuê, Huyện Bình Chánh, Xã Bình Chánh
24 Phường Bình Cơ ĐT 747, khu phố 2, phường Hội Nghĩa, TP Tân Uyên, Phường Bình Cơ
25 Phường Bình Đông 1094 Tạ Quang Bửu, Quận 8, Phường Bình Đông
26 Phường Bình Dương 357 đường Võ Nguyên Giáp, TP Thủ Dầu Một, Phường Bình Dương
27 Xã Bình Giã Tổ 2, ấp Vĩnh Bình, Huyện Châu Đức, Xã Bình Giã
28 Phường Bình Hòa ĐT 743C, khu phố Bình Đức 1, TP Thuận An, Phường Bình Hòa
29 Xã Bình Hưng A10/26A, đường số 10, Huyện Bình Chánh, Xã Bình Hưng
30 Phường Bình Hưng Hòa 621 Tân Kỳ Tân Quý, Quận Bình Tân, Phường Bình Hưng Hòa
31 Xã Bình Khánh Đường Rừng Sác, Huyện Cần Giờ, Xã Bình Khánh
32 Xã Bình Lợi 1905 đường Trần Văn Giàu, Huyện Bình Chánh, Xã Bình Lợi
33 Phường Bình Lợi Trung 355/5 Nơ Trang Long, Quận Bình Thạnh, Phường Bình Lợi Trung
34 Xã Bình Mỹ 1627 ấp 1A, xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, Xã Bình Mỹ
35 Phường Bình Phú 15 đường Chợ Lớn, Quận 6, Phường Bình Phú
36 Phường Bình Quới 1 khu hành chính Thanh Đa, Quận Bình Thạnh, Phường Bình Quới
37 Phường Bình Tân 43 đường số 16, Quận Bình Tân, Phường Bình Tân
38 Phường Bình Tây 178/7R Hậu Giang, Quận 6, Phường Bình Tây
39 Phường Bình Thạnh 6 Phan Đăng Lưu, Quận Bình Thạnh, Phường Bình Thạnh
40 Phường Bình Thới 268-270 Bình Thới, Quận 11, Phường Bình Thới
41 Phường Bình Tiên 107 đường Cao Văn Lầu, Quận 6, Phường Bình Tiên
42 Phường Bình Trị Đông 162 Mã Lò, Quận Bình Tân, Phường Bình Trị Đông
43 Phường Bình Trưng 8 đường Hồ Thị Nhung, Phường Bình Trưng Đông, Phường Bình Trưng
44 Phường Cát Lái 45 Phan Bá Vành, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Phường Cát Lái
45 Phường Cầu Kiệu 18 Đoàn Thị Điểm, Quận Phú Nhuận, Phường Cầu Kiệu
46 Phường Cầu Ông Lãnh 105 Trần Đình Xu, Quận 1, Phường Cầu Ông Lãnh
47 Phường Chánh Hiệp 279 đường Hồ Văn Cống, TP Thủ Dầu Một, Phường Chánh Hiệp
48 Phường Chánh Hưng 39 Dương Bạch Mai, Quận 8, Phường Chánh Hưng
49 Phường Chánh Phú Hòa Đường ĐTT 741, khu phố 9, TP Bến Cát, Phường Chánh Phú Hòa
50 Xã Châu Đức Ấp Liên Lộc, xã Xà Bang, Huyện Châu Đức, Xã Châu Đức
51 Xã Châu Pha Xã Châu Pha, TP Phú Mỹ, Xã Châu Pha
52 Phường Chợ Lớn 131 Triệu Quang Phục, Quận 5, Phường Chợ Lớn
53 Phường Chợ Quán 462-464 An Dương Vương, Quận 5, Phường Chợ Quán
54 Xã Củ Chi 314 đường Phan Văn Khải, ấp Đình B, Huyện Củ Chi, Xã Củ Chi
55 Xã Cần Giờ 48 đường Lương Văn Nho, thị trấn Cần Thạnh, Xã Cần Giờ
56 Xã Dầu Tiếng Đường Hùng Vương, KP4B, thị trấn Dầu Tiếng, Xã Dầu Tiếng
57 Phường Diên Hồng 01A Thành Thái, Quận 10, Phường Diên Hồng
58 Phường Dĩ An 10 Trung tâm hành chính, TP Dĩ An, Phường Dĩ An
59 Xã Đất Đỏ KP Hiệp Hòa, TT Đất Đỏ, Huyện Long Đất, Xã Đất Đỏ
60 Phường Đông Hòa 153 Quốc lộ 1K, TP Dĩ An, Phường Đông Hòa
61 Phường Đông Hưng Thuận Đang cập nhật, Phường Đông Hưng Thuận
62 Xã Đông Thạnh Đang cập nhật, Xã Đông Thạnh
63 Phường Đức Nhuận 744 Nguyễn Kiệm, Quận Phú Nhuận, Phường Đức Nhuận
64 Phường Gia Định 58 Hoàng Hoa Thám, Quận Bình Thạnh, Phường Gia Định
65 Phường Gò Vấp 332 Quang Trung, Quận Gò Vấp, Phường Gò Vấp
66 Phường Hạnh Thông 306 Nguyễn Văn Nghi, Quận Gò Vấp, Phường Hạnh Thông
67 Phường Hiệp Bình 721 Quốc lộ 13, Phường Hiệp Bình Phước, Phường Hiệp Bình
68 Xã Hiệp Phước 209 Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới, Huyện Nhà Bè, Xã Hiệp Phước
69 Phường Hòa Bình 347 Lạc Long Quân, Quận 11, Phường Hòa Bình
70 Xã Hòa Hiệp Huyện Xuyên Mộc, Xã Hòa Hiệp
71 Xã Hòa Hội Xã Hòa Bình, Huyện Xuyên Mộc, Xã Hòa Hội
72 Phường Hòa Hưng TT20 Tam Đảo, Quận 10, Phường Hòa Hưng
73 Phường Hòa Lợi Khu phố An Hòa, Phường Hòa Lợi, TP Bến Cát, Phường Hòa Lợi
74 Xã Hóc Môn Trụ sở Huyện Hóc Môn, Xã Hóc Môn
75 Xã Hồ Tràm 151 Quốc lộ 55, thị trấn Phước Bửu, Huyện Xuyên Mộc, Xã Hồ Tràm
76 Xã Hưng Long 33 đường Hưng Long – Qui Đức, Huyện Bình Chánh, Xã Hưng Long
77 Phường Khánh Hội 104 Bến Vân Đồn, Quận 4, Phường Khánh Hội
78 Xã Kim Long Tổ 19, khu phố Hưng Long, thị trấn Kim Long, Huyện Châu Đức, Xã Kim Long
79 Phường Lái Thiêu Khu phố chợ, Phường Lái Thiêu, TP Thuận An, Phường Lái Thiêu
80 Phường Linh Xuân 1262 Kha Vạn Cân, khu phố 2, TP Thủ Đức, Phường Linh Xuân
81 Phường Long Bình 325 đường Nguyễn Văn Tăng, TP Thủ Đức, Phường Long Bình
82 Xã Long Điền 120 Dương Bạch Mai, Huyện Long Đất, Xã Long Điền
83 Xã Long Hải Xã Phước Tỉnh, Huyện Long Đất, Xã Long Hải
84 Xã Long Hòa Tổ 9, ấp Long Điền, xã Long Hòa, Huyện Dầu Tiếng, Xã Long Hòa
85 Phường Long Hương Đường Trịnh Đình Thảo, khu phố Kim Sơn, TP Bà Rịa, Phường Long Hương
86 Phường Long Nguyên Khu phố Kiến An, Phường An Điền, TP Bến Cát, Phường Long Nguyên
87 Phường Long Phước 239 Khu phố Long Thuận, Phường Long Phước, TP Thủ Đức, Phường Long Phước
88 Xã Long Sơn Thôn 1, TP Vũng Tàu, Xã Long Sơn
89 Phường Long Trường 1314 đường Nguyễn Duy Trinh, TP Thủ Đức, Phường Long Trường
90 Phường Minh Phụng 139B Thuận Kiều, Quận 11, Phường Minh Phụng
91 Xã Minh Thạnh Tổ 3, ấp Hòa Cường, xã Minh Hòa, Huyện Dầu Tiếng, Xã Minh Thạnh
92 Xã Nghĩa Thành Đường số 6, Huyện Châu Đức, Xã Nghĩa Thành
93 Xã Ngãi Giao 70 Trần Hưng Đạo, thị trấn Ngãi Giao, Huyện Châu Đức, Xã Ngãi Giao
94 Xã Nhà Bè 330 đường Nguyễn Bình, Huyện Nhà Bè, Xã Nhà Bè
95 Phường Nhiêu Lộc 82 Bà Huyện Thanh Quan, Quận 3, Phường Nhiêu Lộc
96 Xã Nhuận Đức 1A đường Bà Thiên Ấp Ngã 4, Huyện Củ Chi, Xã Nhuận Đức
97 Phường Phú An 143 đường Nguyễn Đức Cảnh, TP Thủ Dầu Một, Phường Phú An
98 Phường Phú Định 184 Lưu Hữu Phước, Quận 8, Phường Phú Định
99 Xã Phú Giáo 02 đường Hùng Vương, thị trấn Phước Vĩnh, Huyện Phú Giáo, Xã Phú Giáo
100 Xã Phú Hòa Đông 269 tỉnh lộ 8, ấp 2A, Huyện Củ Chi, Xã Phú Hòa Đông
101 Phường Phú Lâm 241/3 đường Tân Hòa Đông, Quận 6, Phường Phú Lâm
102 Phường Phú Lợi 438 đường Phú Lợi, TP Thủ Dầu Một, Phường Phú Lợi
103 Phường Phú Mỹ Quốc lộ 51, TP Phú Mỹ, Phường Phú Mỹ
104 Phường Phú Nhuận 159 Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, Phường Phú Nhuận
105 Phường Phú Thạnh 275 Nguyễn Sơn, Quận Tân Phú, Phường Phú Thạnh
106 Phường Phú Thọ 233-235 Lê Đại Hành, Quận 11, Phường Phú Thọ
107 Phường Phú Thọ Hòa 146 Độc Lập, Quận Tân Phú, Phường Phú Thọ Hòa
108 Phường Phú Thuận 1203 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7, Phường Phú Thuận
109 Xã Phước Hải Xã Phước Hội, Huyện Long Đất, Xã Phước Hải
110 Xã Phước Hòa Tổ 3, ấp Trảng Sắn, xã Vĩnh Hòa, Huyện Phú Giáo, Xã Phước Hòa
111 Phường Phước Long 183 đường Đỗ Xuân Hợp, TP Thủ Đức, Phường Phước Long
112 Phường Phước Thắng 7A Nguyễn Gia Thiều, TP Vũng Tàu, Phường Phước Thắng
113 Xã Phước Thành Tổ 4, ấp Sa Dụp, xã Phước Sang, Huyện Phú Giáo, Xã Phước Thành
114 Phường Rạch Dừa 219/28 Lưu Chí Hiếu, TP Vũng Tàu, Phường Rạch Dừa
115 Phường Sài Gòn 45-47 Lê Duẩn, Quận 1, Phường Sài Gòn
116 Phường Tam Bình 707 Tỉnh lộ 43, TP Thủ Đức, Phường Tam Bình
117 Phường Tam Long Xã Hòa Long, TP Bà Rịa, Phường Tam Long
118 Phường Tam Thắng 603 Nguyễn An Ninh, TP Vũng Tàu, Phường Tam Thắng
119 Xã Tân An Hội 77 Tỉnh lộ 8, thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, Xã Tân An Hội
120 Phường Tân Bình 387A Trường Chinh, Quận Tân Bình, Phường Tân Bình
121 Phường Tân Định 58B Nguyễn Đình Chiểu, Quận 1, Phường Tân Định
122 Phường Tân Đông Hiệp 880 đường Nguyễn Thị Minh Khai, TP Dĩ An, Phường Tân Đông Hiệp
123 Phường Tân Hải Phường Tân Hải, TP Phú Mỹ, Phường Tân Hải
124 Phường Tân Hiệp Đường Nguyễn Khuyến, khu phố Tân Bình, TP Tân Uyên, Phường Tân Hiệp
125 Phường Tân Hòa 356 Bắc Hải, Quận Tân Bình, Phường Tân Hòa
126 Phường Tân Hưng 9 đường 2A, Quận 7, Phường Tân Hưng
127 Phường Tân Khánh Đường Lý Tự Trọng, khu phố Khánh Hòa, TP Tân Uyên, Phường Tân Khánh
128 Phường Tân Mỹ 7 Tân Phú, Quận 7, Phường Tân Mỹ
129 Xã Tân Nhựt 79 đường Tân Túc, thị trấn Tân Túc, Huyện Bình Chánh, Xã Tân Nhựt
130 Phường Tân Phú 70A Thoại Ngọc Hầu, Quận Tân Phú, Phường Tân Phú
131 Phường Tân Phước Đường Độc Lập, khu phố Tân Lộc, TP Phú Mỹ, Phường Tân Phước
132 Phường Tân Sơn 822 Trường Chinh, Quận Tân Bình, Phường Tân Sơn
133 Phường Tân Sơn Hòa 291 Lê Văn Sỹ, Quận Tân Bình, Phường Tân Sơn Hòa
134 Phường Tân Sơn Nhất 25/4-6 Hoàng Việt, Quận Tân Bình, Phường Tân Sơn Nhất
135 Phường Tân Sơn Nhì 48 Tân Quý, Quận Tân Phú, Phường Tân Sơn Nhì
136 Phường Tân Tạo 1409 Tỉnh lộ 10, Quận Bình Tân, Phường Tân Tạo
137 Phường Tân Thành Phường Hắc Dịch, TP Phú Mỹ, Phường Tân Thành
138 Phường Tân Thuận 342 Huỳnh Tấn Phát, Quận 7, Phường Tân Thuận
139 Phường Tân Thới Hiệp Đang cập nhật, Phường Tân Thới Hiệp
140 Phường Tân Uyên ĐT 747, khu phố 1, Phường Uyên Hưng, TP Tân Uyên, Phường Tân Uyên
141 Xã Tân Vĩnh Lộc 2206 đường Trần Văn Giàu, Huyện Bình Chánh, Xã Tân Vĩnh Lộc
142 Phường Tăng Nhơn Phú 29 Lê Văn Việt, TP Thủ Đức, Phường Tăng Nhơn Phú
143 Phường Tây Nam Khu phố Lồ Ồ, Phường An Tây, TP Bến Cát, Phường Tây Nam
144 Phường Tây Thạnh 200/12 Nguyễn Hữu Tiến, Quận Tân Phú, Phường Tây Thạnh
145 Xã Thái Mỹ 712 đường Phan Văn Khải, ấp Phước Hưng, Huyện Củ Chi, Xã Thái Mỹ
146 Xã Thạnh An Ấp Thạnh Bình, Huyện Cần Giờ, Xã Thạnh An
147 Phường Thạnh Mỹ Tây 85/16 Phạm Viết Chánh, Quận Bình Thạnh, Phường Thạnh Mỹ Tây
148 Xã Thanh An Tổ 1, ấp Cần Giăng, Huyện Dầu Tiếng, Xã Thanh An
149 Phường Thới An Đang cập nhật, Phường Thới An
150 Phường Thới Hòa Khu phố 3A, Phường Thới Hòa, TP Bến Cát, Phường Thới Hòa
151 Phường Thông Tây Hội 175 Nguyễn Văn Khối, Quận Gò Vấp, Phường Thông Tây Hội
152 Phường Thuận An 289 đường Hưng Định 31, TP Thuận An, Phường Thuận An
153 Phường Thuận Giao 743 đường Thủ Khoa Huân, TP Thuận An, Phường Thuận Giao
154 Phường Thủ Dầu Một 1 đường Quang Trung, TP Thủ Dầu Một, Phường Thủ Dầu Một
155 Phường Thủ Đức 2 Nguyễn Công Trứ, TP Thủ Đức, Phường Thủ Đức
156 Xã Thường Tân Ấp 4, xã Lạc An, Huyện Bắc Tân Uyên, Xã Thường Tân
157 Phường Trung Mỹ Tây Đang cập nhật, Phường Trung Mỹ Tây
158 Xã Trừ Văn Thố Ấp Ông Thanh, xã Cây Trường, Huyện Bàu Bàng, Xã Trừ Văn Thố
159 Phường Vĩnh Hội 183 Tôn Thất Thuyết, Quận 4, Phường Vĩnh Hội
160 Xã Vĩnh Lộc F7/16, đường Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, Xã Vĩnh Lộc
161 Phường Vĩnh Tân ĐT 742, khu phố 4, TP Tân Uyên, Phường Vĩnh Tân
162 Phường Vũng Tàu 87-89 Lý Thường Kiệt, TP Vũng Tàu, Phường Vũng Tàu
163 Phường Vườn Lài 168 Hùng Vương, Quận 10, Phường Vườn Lài
164 Phường Xóm Chiếu 18 Đoàn Như Hài, Quận 4, Phường Xóm Chiếu
165 Phường Xuân Hòa 99-99A Trần Quốc Thảo, Quận 3, Phường Xuân Hòa
166 Xã Xuân Sơn Tổ 10, thôn Xuân Tân, Huyện Châu Đức, Xã Xuân Sơn
167 Xã Xuân Thới Sơn Đang cập nhật, Xã Xuân Thới Sơn
168 Xã Xuyên Mộc Quốc lộ 55, ấp Trang Hoàng, xã Bông Trang, Huyện Xuyên Mộc, Xã Xuyên Mộc

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

TP. Hồ Chí Minh mới được thành lập từ khi nào?

TP. Hồ Chí Minh mới được thành lập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, trên cơ sở sáp nhập TP. Hồ Chí Minh cũ, tỉnh Bình Dương và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

TP. Hồ Chí Minh mới có bao nhiêu phường, xã?

TP. Hồ Chí Minh có 168 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 113 phường, 54 xã và 1 đặc khu Côn Đảo, theo Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025.

Diện tích và dân số TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập là bao nhiêu?

Diện tích TP. Hồ Chí Minh sau sáp nhập là 6.772,59 km², dân số 14.002.598 người, trở thành đô thị lớn nhất Việt Nam cả về diện tích lẫn dân số.

Biển số xe và mã vùng điện thoại của TP. Hồ Chí Minh là gì?

Biển số xe: 41, 50–59 (HCM cũ), 61 (Bình Dương cũ), 72 (BR-VT cũ). Mã vùng điện thoại: 028 (HCM cũ), 0274 (Bình Dương cũ), 0254 (BR-VT cũ). Các mã cũ vẫn được duy trì song song trong giai đoạn chuyển tiếp.

Đặc khu Côn Đảo thuộc TP. Hồ Chí Minh ở đâu?

Đặc khu Côn Đảo là đơn vị hành chính đặc biệt trực thuộc TP. Hồ Chí Minh, toạ lạc trên quần đảo Côn Sơn ngoài khơi biển Đông. Trụ sở đặt tại 28 đường Tôn Đức Thắng, Huyện Côn Đảo (cũ).

Trung tâm hành chính TP. Hồ Chí Minh đặt ở đâu?

Trung tâm hành chính TP. Hồ Chí Minh đặt tại khu vực trung tâm thành phố cũ (khu vực Quận 1), nơi tập trung các cơ quan đầu não của thành phố.

Nguồn Tham Khảo

  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
  • Nghị quyết số 1685/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của UBTVQH về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tại TP. Hồ Chí Minh
  • Cổng thông tin điện tử Chính phủ: chinhphu.vn
  • Cổng thông tin điện tử Quốc hội: quochoi.vn

Kết Luận

Việc sáp nhập TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu tạo ra siêu đô thị lớn nhất Việt Nam với 168 đơn vị hành chính cấp xã. Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt lịch sử trong tổ chức hành chính vùng Đông Nam Bộ, mở ra không gian phát triển kinh tế – xã hội rộng lớn hơn, tăng cường liên kết vùng và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế của đô thị lớn nhất cả nước.

Cập nhật lần cuối: tháng 6/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.