Từ ngày 01/7/2025, Thủ đô Hà Nội chính thức vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 và Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15. Toàn thành phố có 126 đơn vị hành chính cấp xã (51 phường + 75 xã), giảm từ 579 đơn vị trước đây. Dưới đây là danh sách đầy đủ kèm địa chỉ trụ sở UBND chính thức theo Thông báo số 729/TB-UBND của UBND Thành phố Hà Nội.

Thông Tin Tổng Quan

Tên đơn vịThành phố Hà Nội
LoạiThành phố trực thuộc Trung ương
Vùng địa lýĐồng bằng sông Hồng
Sáp nhập từ tỉnh/thànhKhông sáp nhập cấp tỉnh — Hà Nội giữ nguyên, chỉ sắp xếp lại cấp xã/phường theo NQ 202/2025/QH15
Diện tích3.358,52 km²
Dân số~8,7 triệu người
Trung tâm hành chínhPhường Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Số đơn vị hành chính cấp xã126 (51 phường + 75 xã)
Biển số xe29, 30, 31, 32, 33, 40
Mã vùng điện thoại024
Cơ sở pháp lýNQ 202/2025/QH15 & NQ 1656/NQ-UBTVQH15
Hiệu lựcTừ ngày 01/7/2025

Danh Sách 126 Phường, Xã TP. Hà Nội Sau Sắp Xếp

STTTên phường/xã sau sắp xếpNơi đặt trụ sở
1Phường Hoàng MaiSố 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích, phường Hoàng Mai
2Phường Tương MaiSố 2/224 đường Hoàng Mai, phường Tương Mai
3Phường Hoàng LiệtSố 5 đường Linh Đường, phường Hoàng Liệt
4Phường Vĩnh HưngSố 177 phố Thanh Đàm, phường Vĩnh Hưng
5Phường Định CôngSố 1 ngõ 282 đường Kim Giang, phường Định Công
6Phường Lĩnh NamSố 669 đường Lĩnh Nam, phường Lĩnh Nam
7Phường Yên SởSố 8 ngõ 6 phố Bùi Huy Bích
8Phường Nghĩa ĐôSố 45 phố Nghĩa Tân, phường Nghĩa Đô
9Phường Cầu GiấySố 96 Trần Thái Tông, phường Cầu Giấy
10Phường Yên HòaSố 231 Nguyễn Ngọc Vũ, phường Yên Hòa
11Phường Ngọc HàSố 25 phố Liễu Giai, phường Ngọc Hà
12Phường Ba ĐìnhSố 2 phố Trúc Bạch, phường Ba Đình
13Phường Giảng VõSố 525 phố Kim Mã, phường Giảng Võ
14Phường Hoàn KiếmSố 126 Hàng Trống, phường Hoàn Kiếm
15Phường Cửa NamSố 29 Quang Trung, phường Cửa Nam
16Phường Đống ĐaSố 59 phố Hoàng Cầu, phường Đống Đa
17Phường Ô Chợ DừaSố 61 phố Hoàng Cầu
18Phường Văn Miếu – Quốc Tử GiámSố 188 Kim Hoa
19Phường LángSố 79A ngõ 25 Vũ Ngọc Phan, phường Láng
20Phường Kim LiênSố 02 ngõ 4B phố Đặng Văn Ngữ, phường Kim Liên
21Phường Tây TựuTDP Ngọa Long 2, phường Tây Tựu
22Phường Phú DiễnTổ dân phố số 18, phường Phú Diễn
23Phường Đông NgạcPhố Văn Hội, TDP số 2 phường Đông Ngạc
24Phường Thượng CátSố 55 đường Yên Nội, phường Thượng Cát
25Phường Xuân ĐỉnhPhố Minh Tảo, phường Xuân Đỉnh
26Phường Hai Bà TrưngSố 30 Lê Đại Hành, phường Hai Bà Trưng
27Phường Bạch MaiSố 33 Đại Cồ Việt, phường Bạch Mai
28Phường Vĩnh TuySố 35 phố Vĩnh Tuy, phường Vĩnh Tuy
29Phường Thanh XuânSố 9 Khuất Duy Tiến, phường Thanh Xuân
30Phường Phương LiệtSố 136 Nguyễn Ngọc Nại, phường Phương Liệt
31Phường Khương ĐìnhSố 33 Khương Hạ, phường Khương Đình
32Phường Hà ĐôngSố 2 phố Hà Cầu, phường Hà Đông
33Phường Kiến HưngLô C3 KDT Văn Phú, phường Kiến Hưng
34Phường Dương NộiLô HC01 khu A KDT Dương Nội
35Phường Phú LươngTổ dân phố 4, phường Phú Lương
36Phường Yên NghĩaTổ dân phố 10, phường Yên Nghĩa
37Phường Việt HưngSố 01 phố Vạn Hạnh, phường Việt Hưng
38Phường Long BiênSố 199 đường Bát Khôi, phường Long Biên
39Phường Phúc LợiTổ 6, phường Phúc Lợi
40Phường Bồ ĐềSố 270 đường Ngọc Thuỵ, phường Bồ Đề
41Phường Từ LiêmSố 125 đường Hồ Tùng Mậu, phường Từ Liêm
42Phường Đại MỗSố 76 đường Trung Văn, phường Đại Mỗ
43Phường Tây MỗSố 169 đường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ
44Phường Xuân PhươngSố 28 đường Foresa 4B, KDT Xuân Phương
45Phường Tây HồSố 657 Lạc Long Quân, phường Tây Hồ
46Phường Hồng HàSố 30 phố Tứ Liên, phường Hồng Hà
47Phường Phú ThượngSố 58 Phú Xá, phường Phú Thượng
48Xã Quảng OaiSố 252 đường Quảng Oai, xã Quảng Oai
49Xã Ba VìThôn Lặt, xã Ba Vì
50Xã Vật LạiThôn Vật Lại 3, xã Vật Lại
51Xã Cổ ĐôThôn Mai Trai, xã Cổ Đô
52Xã Bất BạtThôn Đan Thê, xã Bất Bạt
53Xã Yên BàiThôn Bặn, xã Yên Bài
54Xã Minh ChâuThôn Chu Chàng, xã Minh Châu
55Xã Suối HaiThôn Đức Thịnh, xã Suối Hai
56Xã Đan PhượngSố 105 phố Tây Sơn, xã Đan Phượng
57Xã Liên MinhSố 121 đường Nam Sông Hồng, thôn 7, xã Liên Minh
58Xã Ô DiênSố 3 đường Phan Xích, xã Ô Diên
59Xã Gia LâmSố 01 phố Thuận An, xã Gia Lâm
60Xã Phù ĐổngThôn Thượng, xã Phù Đổng
61Xã Thuận AnĐường Dương Đức Hiền, thôn Cừ Keo, xã Thuận An
62Xã Bát TràngThôn Đào Xuyên, xã Bát Tràng
63Xã Hoài ĐứcSố 125 Tỉnh lộ 422, xã Hoài Đức
64Xã An KhánhThôn Lũng Vân, xã An Khánh
65Xã Dương HòaThôn 5, xã Dương Hòa
66Xã Sơn ĐồngSố 6 đường Tiền Yên, thôn Tiền Lệ, xã Sơn Đồng
67Xã Mê LinhThôn Tráng Việt, xã Mê Linh
68Xã Quang MinhThôn Nội Đồng, xã Quang Minh
69Xã Yên LãngThôn 1 – Thạch Đà, xã Yên Lãng
70Xã Tiến ThắngThôn Văn Lôi, xã Tiến Thắng
71Xã Phú XuyênTiểu khu Thao Chính, xã Phú Xuyên
72Xã Chuyên MỹThôn Chính Vân, xã Chuyên Mỹ
73Xã Đại XuyênThôn Hoà Thượng, xã Đại Xuyên
74Xã Phượng DựcThôn Phượng Vũ, xã Phượng Dực
75Xã Phúc ThọSố 39 đường Lạc Trị, xã Phúc Thọ
76Xã Phúc LộcSố 99 thôn Nam Võng, xã Phúc Lộc
77Xã Hát MônThôn 1 – Tam Thuấn, xã Hát Môn
78Xã Quốc OaiSố 10 đường 17/8, xã Quốc Oai
79Xã Kiều PhúThôn Phú Mỹ, xã Kiều Phú
80Xã Phú CátThôn Đông Hạ, xã Phú Cát
81Xã Hưng ĐạoThôn Thị Ngoại, xã Hưng Đạo
82Xã Thanh OaiSố 135 phố Kim Bài, xã Thanh Oai
83Xã Bình MinhSố 01 đường Bích Hòa – Cao Viên, thôn Mùi, xã Bình Minh
84Xã Tam HưngSố 65 thôn Gia Vĩnh, xã Tam Hưng
85Xã Dân HòaSố 45 khu trung tâm thôn Tảo Dương, xã Dân Hòa
86Xã Thanh TrìSố 12 đường Nguyễn Bặc, xã Thanh Trì
87Xã Ngọc HồiThôn Đại Áng, xã Ngọc Hồi
88Xã Nam PhùThôn 2 Đông Mỹ, xã Nam Phù
89Phường Thanh LiệtThôn Triều Khúc, phường Thanh Liệt
90Xã Đại ThanhThôn Quỳnh Đô, xã Đại Thanh
91Xã Thường TínSố 01 đường Thượng Phúc, xã Thường Tín
92Xã Chương DươngThôn Kỳ Dương, xã Chương Dương
93Xã Thượng PhúcThôn Mai Sao, xã Thượng Phúc
94Xã Hồng VânThôn Nỏ Bạn, xã Hồng Vân
95Xã Vân ĐìnhThôn Hoàng Xá, xã Vân Đình
96Xã Hòa XáThôn Đặng Giang, xã Hòa Xá
97Xã Ứng ThiênThôn Trung Thịnh, xã Ứng Thiên
98Xã Ứng HòaThôn Trạch Bái, xã Ứng Hòa
99Phường Sơn TâySố 01 phố Phó Đức Chính, phường Sơn Tây
100Xã Đoài PhươngThôn Phúc Lộc, xã Đoài Phương
101Phường Tùng ThiệnSố 66 đường Thanh Mỹ, thôn Thủ Trung, phường Tùng Thiện
102Xã Đông AnhSố 66 đường Cao Lỗ, xã Đông Anh
103Xã Phúc ThịnhThôn Cán Khê, xã Phúc Thịnh
104Xã Thiên LộcThôn Bầu, xã Thiên Lộc
105Xã Thư LâmThôn Thiết Bình, xã Thư Lâm
106Xã Vĩnh ThanhThôn Đồng Nhân, xã Vĩnh Thanh
107Xã Sóc SơnSố 1 đường Núi Đôi, xã Sóc Sơn
108Xã Đa PhúcThôn Đức Hậu, xã Đa Phúc
109Xã Kim AnhThôn Thắng Trí, xã Kim Anh
110Xã Nội BàiThôn Thanh Nhàn, xã Nội Bài
111Xã Trung GiãThôn 4 – Hồng Kỳ, xã Trung Giã
112Xã Mỹ ĐứcSố 2 phố Đại Đồng, xã Mỹ Đức
113Xã Hồng SơnĐường Hồng Sơn, thôn Hạ Sở, xã Hồng Sơn
114Xã Hương SơnSố 89 xóm 11, thôn Đục Khê, xã Hương Sơn
115Xã Phúc SơnKhu trung tâm Mỹ Thành, xã Phúc Sơn
116Phường Chương MỹSố 102 TDP Bắc Sơn, phường Chương Mỹ
117Xã Hòa PhúThôn Hòa Xá, xã Hòa Phú
118Xã Phú NghĩaThôn Yên Kiện, xã Phú Nghĩa
119Xã Quảng BịThôn Thái Hòa, xã Quảng Bị
120Xã Trần PhúThôn Thuận An, xã Trần Phú
121Xã Xuân MaiThôn Trí Thủy, xã Xuân Mai
122Xã Thạch ThấtĐường 419, xã Thạch Thất
123Xã Hạ BằngThôn Sen Trì, xã Hạ Bằng
124Xã Hòa LạcThôn 1 – Thạch Hòa, xã Hòa Lạc
125Xã Tây PhươngThôn Yên, xã Tây Phương
126Xã Yên XuânThôn 3 – Yên Bình, xã Yên Xuân

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

TP. Hà Nội có bao nhiêu xã, phường sau sắp xếp 2025?

Sau sắp xếp theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15, TP. Hà Nội có tổng cộng 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Trung tâm hành chính của TP. Hà Nội đặt ở đâu?

Trung tâm hành chính của Thành phố Hà Nội vẫn được giữ nguyên tại khu vực quận Hoàn Kiếm — nơi đặt các cơ quan đầu não của Thủ đô. Hà Nội không thực hiện sáp nhập cấp tỉnh, chỉ sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã/phường.

Hà Nội giảm bao nhiêu đơn vị hành chính sau sắp xếp?

Trước sắp xếp, Hà Nội có 579 đơn vị hành chính cấp xã. Sau sắp xếp còn 126 đơn vị, giảm 453 đơn vị (giảm 78,2%) — đây là đợt cắt giảm lớn nhất lịch sử Thủ đô.

Những xã, phường nào có quy mô lớn nhất và nhỏ nhất?

Lớn nhất về diện tích: Xã Ba Vì (81,29 km²). Nhỏ nhất: Phường Cửa Nam (1,65 km²). Đông dân nhất: Phường Hà Đông (~185.000 người). Có 17 đơn vị vượt mốc 100.000 dân.

Danh sách xã, phường Hà Nội được cập nhật khi nào?

Danh sách được cập nhật theo các nghị quyết và quyết định hành chính mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, lần cập nhật gần nhất: 6/2025, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 và Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 (hiệu lực 01/7/2025).

Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?

Bạn có thể nhấp vào tên xã/phường trong bảng danh sách ở trên (những đơn vị có liên kết) để xem bài viết riêng với đầy đủ thông tin về vị trí địa lý, UBND, dân số, diện tích và các đầu mối liên hệ.

Việc sắp xếp đơn vị hành chính mang lại lợi ích gì?

Việc sắp xếp giúp tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối cấp xã từ 579 xuống 126 đơn vị, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho người dân trong giải quyết thủ tục hành chính, phù hợp với định hướng vận hành chính quyền địa phương hai cấp.

Cập nhật lần cuối: 6/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.