Danh Sách 94 Xã, Phường TP. Đà Nẵng Sau Sáp Nhập
TP. Đà Nẵng sau sáp nhập năm 2025 có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu hành chính – kinh tế đặc biệt Hoàng Sa. Đây là kết quả của việc sắp xếp, hợp nhất đơn vị hành chính cấp tỉnh theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Giới Thiệu Chung Về TP. Đà Nẵng
TP. Đà Nẵng mới là đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, tọa lạc tại khu vực duyên hải Miền Trung, giáp biển Đông và núi Tường Sơn. Thành phố có diện tích rộng lớn 11.859,59 km², bao gồm toàn bộ lãnh thổ của TP. Đà Nẵng cũ và tỉnh Quảng Nam cũ, với dân số hơn 3 triệu người. Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch lớn nhất miền Trung, sở hữu cảng biển quốc tế, sân bay quốc tế, và nhiều di sản văn hóa thế giới nổi tiếng như phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn, Bà Nà Hills và các bãi biển đẹp hàng đầu Việt Nam.
Nguồn Gốc Hình Thành TP. Đà Nẵng Mới
TP. Đà Nẵng mới được thành lập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.
Thành phố Đà Nẵng mới được hình thành trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của:
- TP. Đà Nẵng (thành phố trực thuộc Trung ương cũ)
- Tỉnh Quảng Nam
Trung tâm hành chính của thành phố được đặt tại khu vực trung tâm của TP. Đà Nẵng cũ. Các đơn vị hành chính cấp xã được sắp xếp theo Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Thông Tin Tổng Quan TP. Đà Nẵng
| Tên thành phố | TP. Đà Nẵng |
| Loại | Thành phố trực thuộc Trung ương |
| Vùng địa lý | Nam Trung Bộ |
| Diện tích | 11.859,59 km² |
| Dân số | 3.065.628 người (2025) |
| Số đơn vị hành chính | 94 (23 phường + 70 xã + 1 đặc khu Hoàng Sa) |
| Trung tâm hành chính | TP. Đà Nẵng (khu vực trung tâm cũ) |
| Biển số xe | 43 (Đà Nẵng cũ), 92 (Quảng Nam cũ) |
| Mã vùng điện thoại | 0236 (Đà Nẵng cũ), 0235 (Quảng Nam cũ) |
| Cơ sở pháp lý | NQ 202/2025/QH15 (cấp tỉnh); 1659/NQ-UBTVQH15 (cấp xã) |
| Hiệu lực từ | 01/7/2025 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước khi sắp xếp, TP. Đà Nẵng cũ có 67 đơn vị hành chính cấp xã (56 phường, 11 xã), tỉnh Quảng Nam cũ có khoảng 241 đơn vị cấp xã. Sau khi hợp nhất và sắp xếp lại, TP. Đà Nẵng mới chỉ còn 94 đơn vị, giảm hơn 214 đơn vị (giảm khoảng 69,5%) so với tổng số cũ. Mục tiêu của việc tinh gọn này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giảm chi phí bộ máy hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong thực hiện các thủ tục hành chính. Việc lựa chọn giữ nguyên tên gọi TP. Đà Nẵng giúp bảo tồn thương hiệu địa phương nổi tiếng quốc tế.
Danh Sách Xã, Phường TP. Đà Nẵng Mới Nhất
Dưới đây là danh sách toàn bộ 94 đơn vị hành chính cấp xã của TP. Đà Nẵng, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, kèm địa chỉ trụ sở UBND.
| STT | Tên đơn vị hành chính | Nơi đặt trụ sở |
|---|---|---|
| 1 | Phường An Hải | Số 289 đường Nguyễn Công Trứ, Phường An Hải |
| 2 | Phường An Khê | Số 916 đường Tôn Đản, Phường An Khê |
| 3 | Phường An Thắng | Khối phố Phong Nhị, Phường An Thắng |
| 4 | Xã Avương | Thôn Azứt, Xã Avương |
| 5 | Xã Bà Nà | Đường ĐH 2, thôn Thạch Nham Tây, Xã Bà Nà |
| 6 | Phường Bàn Thạch | Số 268 đường Trưng Nữ Vương, Phường Bàn Thạch |
| 7 | Xã Bến Giằng | Thôn Bến Giằng, Xã Bến Giằng |
| 8 | Xã Bến Hiên | Thôn AXờ, Xã Bến Hiên |
| 9 | Phường Cẩm Lệ | Số 135 đường Ông Ích Đường, Phường Cẩm Lệ |
| 10 | Xã Chiên Đàn | Số 01 đường Hà Đông, Xã Chiên Đàn |
| 11 | Xã Đắc Pring | Thôn 56B, Xã Đắc Pring |
| 12 | Xã Đại Lộc | Số 15 đường Hùng Vương, Xã Đại Lộc |
| 13 | Phường Điện Bàn | Số 22 đường Hoàng Diệu, khối 3, Phường Điện Bàn |
| 14 | Phường Điện Bàn Bắc | Thôn Xóm Bùng, Phường Điện Bàn Bắc |
| 15 | Phường Điện Bàn Đông | Số 845 đường Trần Thủ Độ, Phường Điện Bàn Đông |
| 16 | Xã Điện Bàn Tây | Thôn Phong Thủ 1, Xã Điện Bàn Tây |
| 17 | Xã Đồng Dương | Thôn Châu Lâm, Xã Đồng Dương |
| 18 | Xã Đông Giang | Thôn Ngã Ba, Xã Đông Giang |
| 19 | Xã Đức Phú | Thôn Thuận Yên Đông, Xã Đức Phú |
| 20 | Xã Duy Nghĩa | Thôn Thuận An, Xã Duy Nghĩa |
| 21 | Xã Duy Xuyên | Thôn An Hòa, Xã Duy Xuyên |
| 22 | Xã Gò Nổi | Thôn Đông Lãnh, Xã Gò Nổi |
| 23 | Xã Hà Nha | Thôn Hà Nha, Xã Hà Nha |
| 24 | Phường Hải Châu | Số 15 đường Lê Hồng Phong, Phường Hải Châu |
| 25 | Phường Hải Vân | Lô 1-2 đường Nguyễn Tất Thành, Phường Hải Vân |
| 26 | Xã Hiệp Đức | Số 125 đường Hùng Vương, Xã Hiệp Đức |
| 27 | Phường Hòa Cương | Số 338 đường Núi Thành, Phường Hòa Cương |
| 28 | Phường Hòa Khánh | Số 168 đường Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh |
| 29 | Xã Hòa Tiến | Thôn Phú Sơn Tây, Quốc lộ 14B, Xã Hòa Tiến |
| 30 | Xã Hòa Vang | Thôn Dương Lâm 1, Xã Hòa Vang |
| 31 | Phường Hòa Xuân | Số 111 đường Hoàng Ngân, Phường Hòa Xuân |
| 32 | Đặc khu Hoàng Sa | Đường Hoàng Sa, phường Sơn Trà |
| 33 | Phường Hội An | Số 09 đường Trần Hưng Đạo, Phường Hội An |
| 34 | Phường Hội An Đông | Số 456 đường Cửa Đại, Phường Hội An Đông |
| 35 | Phường Hội An Tây | Số 54 đường Nguyễn Công Trứ, Phường Hội An Tây |
| 36 | Xã Hùng Sơn | Thôn Arâng, Xã Hùng Sơn |
| 37 | Phường Hương Trà | Số 510 đường Hùng Vương, Phường Hương Trà |
| 38 | Xã Khâm Đức | Số 48 đường Hồ Chí Minh, Xã Khâm Đức |
| 39 | Xã La Dêe | Thôn Đắc Ốc, Xã La Dêe |
| 40 | Xã La Êe | Thôn Pà Ooi, Xã La Êe |
| 41 | Xã Lãnh Ngọc | Thôn 4, Xã Lãnh Ngọc |
| 42 | Phường Liên Chiểu | Số 68 đường Lạc Long Quân, Phường Liên Chiểu |
| 43 | Xã Nam Giang | Thôn A Bát, xã Chà Vàl (cũ), Xã Nam Giang |
| 44 | Xã Nam Phước | Số 468 đường Hùng Vương, Xã Nam Phước |
| 45 | Xã Nam Trà My | Thôn 1, Xã Nam Trà My |
| 46 | Phường Ngũ Hành Sơn | Số 486 đường Lê Văn Hiến, Phường Ngũ Hành Sơn |
| 47 | Xã Nông Sơn | Thôn Trung Hạ, Xã Nông Sơn |
| 48 | Xã Núi Thành | Khối 3, Xã Núi Thành |
| 49 | Xã Phú Ninh | Thôn Cây Sanh, Xã Phú Ninh |
| 50 | Xã Phú Thuận | Số 204 Đường ĐH4.ĐL, Xã Phú Thuận |
| 51 | Xã Phước Chánh | Thôn 3, Xã Phước Chánh |
| 52 | Xã Phước Hiệp | Thôn 1, Xã Phước Hiệp |
| 53 | Xã Phước Năng | Thôn 2, Xã Phước Năng |
| 54 | Xã Phước Thành | Thôn 2, Xã Phước Thành |
| 55 | Xã Phước Trà | Thôn Trà Sơn, Xã Phước Trà |
| 56 | Phường Quảng Phú | Khối phố Phú Thạnh, Phường Quảng Phú |
| 57 | Xã Quế Phước | Thôn Bình Yên, Xã Quế Phước |
| 58 | Xã Quế Sơn | Số 02 đường Tôn Đức Thắng, Xã Quế Sơn |
| 59 | Xã Quế Sơn Trung | Thôn Phước Dương, Xã Quế Sơn Trung |
| 60 | Xã Sơn Cẩm Hà | Thôn Cẩm Tây, Xã Sơn Cẩm Hà |
| 61 | Phường Sơn Trà | Số 06 đường Nguyễn Phan Vinh, Phường Sơn Trà |
| 62 | Xã Sông Kôn | Thôn Ra Lang, Xã Sông Kôn |
| 63 | Xã Sông Vàng | Thôn Ban Mai, Xã Sông Vàng |
| 64 | Xã Tam Anh | Thôn Nam Định, Xã Tam Anh |
| 65 | Xã Tam Hải | Thôn Tân Lập, Xã Tam Hải |
| 66 | Phường Tam Kỳ | Số 70 đường Hùng Vương, Phường Tam Kỳ |
| 67 | Xã Tam Mỹ | Thôn Tịnh Sơn, Xã Tam Mỹ |
| 68 | Xã Tam Xuân | Thôn Phú Khê, Xã Tam Xuân |
| 69 | Xã Tân Hiệp | Thôn Bãi Làng, Xã Tân Hiệp |
| 70 | Xã Tây Giang | Thôn Agrồng, Xã Tây Giang |
| 71 | Xã Tây Hồ | Thôn Cẩm Khê, Xã Tây Hồ |
| 72 | Xã Thạnh Bình | Thôn 5, Xã Thạnh Bình |
| 73 | Xã Thạnh Mỹ | Thôn Mực, Xã Thạnh Mỹ |
| 74 | Xã Thăng An | Thôn Nam Hà, Xã Thăng An |
| 75 | Xã Thăng Bình | Số 282 đường Tiểu La, Xã Thăng Bình |
| 76 | Xã Thăng Điền | Thôn Kế Xuyên 2, Xã Thăng Điền |
| 77 | Xã Thăng Phú | Thôn Tú Trà, Xã Thăng Phú |
| 78 | Xã Thăng Trường | Thôn Bình Trúc, Xã Thăng Trường |
| 79 | Phường Thanh Khê | Số 503 đường Trần Cao Vân, Phường Thanh Khê |
| 80 | Xã Thu Bồn | Thôn Phú Lạc, Xã Thu Bồn |
| 81 | Xã Thượng Đức | Thôn Tân Hà, Xã Thượng Đức |
| 82 | Xã Tiên Phước | Số 81 đường Huỳnh Thúc Kháng, Xã Tiên Phước |
| 83 | Xã Trà Đốc | Thôn 2, Xã Trà Đốc |
| 84 | Xã Trà Giáp | Thôn 2, Xã Trà Giáp |
| 85 | Xã Trà Leng | Thôn 2, Xã Trà Leng |
| 86 | Xã Trà Liên | Thôn Định Yên, Xã Trà Liên |
| 87 | Xã Trà Linh | Thôn 3, Xã Trà Linh |
| 88 | Xã Trà My | Thôn Dương Hoà, Xã Trà My |
| 89 | Xã Trà Tân | Thôn 1, Xã Trà Tân |
| 90 | Xã Trà Tập | Thôn 1, Xã Trà Tập |
| 91 | Xã Trà Vân | Thôn 2, Xã Trà Vân |
| 92 | Xã Việt An | Thôn Việt An, Xã Việt An |
| 93 | Xã Vu Gia | Thôn Lâm Yên, Xã Vu Gia |
| 94 | Xã Xuân Phú | Thôn Mộc Bài, Xã Xuân Phú |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
TP. Đà Nẵng mới được thành lập từ những tỉnh/thành nào?
TP. Đà Nẵng mới được hình thành theo Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 trên cơ sở sắp xếp toàn bộ diện tích và dân số của TP. Đà Nẵng cũ và tỉnh Quảng Nam, chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Trung tâm hành chính của TP. Đà Nẵng đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính của TP. Đà Nẵng được đặt tại khu vực trung tâm của TP. Đà Nẵng cũ, nơi có cơ sở hạ tầng hành chính, giao thông phát triển và vị trí kết nối thuận lợi với các vùng trong thành phố.
TP. Đà Nẵng hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau khi sắp xếp, TP. Đà Nẵng hiện có tổng cộng 94 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 23 phường, 70 xã và 1 đặc khu hành chính – kinh tế đặc biệt Hoàng Sa.
Số đơn vị hành chính giảm bao nhiêu so với trước?
Trước sắp xếp, TP. Đà Nẵng cũ và Quảng Nam cũ có tổng khoảng 308 đơn vị hành chính cấp xã. Sau sắp xếp chỉ còn 94 đơn vị, giảm hơn 69,5%.
Danh sách xã, phường TP. Đà Nẵng được cập nhật khi nào?
Thông tin được cập nhật theo các nghị quyết và quyết định hành chính mới nhất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tính đến tháng 6/2025.
Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?
Bạn có thể truy cập bài viết riêng của từng xã, phường được liên kết trong danh sách trên để xem đầy đủ thông tin về diện tích, dân số, lịch sử hình thành, đặc điểm kinh tế – xã hội và thông tin liên hệ UBND.
Việc sắp xếp đơn vị hành chính mang lại lợi ích gì?
Việc sắp xếp đơn vị hành chính giúp tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho người dân trong giải quyết thủ tục hành chính.
Nguồn Tham Khảo
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Nghị quyết 1659/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã TP. Đà Nẵng
- Cổng thông tin điện tử TP. Đà Nẵng — danang.gov.vn
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ — chinhphu.vn
- VnExpress – Trụ sở 94 phường, xã của Đà Nẵng
Kết Luận
Danh sách xã, phường TP. Đà Nẵng trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau sắp xếp. Nội dung sẽ được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn thành phố.
Cập nhật lần cuối: tháng 6/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.