Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh (mới) nằm ở vùng Đông Bắc Bộ, được hình thành từ sự hợp nhất của tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Giang – hai vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa và truyền thống làng nghề lâu đời. Đây là vùng đất của di sản dân ca quan họ được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể đại diện của nhân loại, đồng thời là một trong những trung tâm công nghiệp điện tử hàng đầu Việt Nam với các khu công nghiệp thu hút hàng chục tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài. Tỉnh Bắc Ninh mới tiếp giáp thủ đô Hà Nội, các tỉnh Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hải Dương và Hưng Yên, đóng vai trò quan trọng trong kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Bắc Ninh
Tỉnh Bắc Ninh được thành lập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đơn vị hành chính cấp xã được sắp xếp theo Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Bắc Ninh hiện nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ:
- Tỉnh Bắc Ninh (cũ)
- Tỉnh Bắc Giang (cũ)
Trung tâm hành chính của tỉnh được đặt tại thành phố Bắc Giang (trung tâm hành chính cũ của tỉnh Bắc Giang). Trụ sở UBND tỉnh tại số 82 Hùng Vương, phường Bắc Giang.
Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Bắc Ninh
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên tỉnh | Bắc Ninh |
| Loại | Tỉnh |
| Vùng địa lý | Đông Bắc Bộ |
| Sáp nhập từ tỉnh/thành | Bắc Ninh (cũ) + Bắc Giang (cũ) |
| Diện tích | 4.718,6 km² |
| Dân số | 3.619.433 người |
| Trung tâm hành chính | Thành phố Bắc Giang |
| Số đơn vị hành chính | 99 (66 xã + 33 phường) |
| Biển số xe | 98 / 99 |
| Mã vùng điện thoại | 0204 / 0222 |
| Cơ sở pháp lý | NQ 202/2025/QH15; NQ 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 |
| Hiệu lực từ | 01/07/2025 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước khi sắp xếp, tỉnh Bắc Ninh (cũ) có 8 đơn vị hành chính cấp huyện với 126 đơn vị cấp xã; tỉnh Bắc Giang (cũ) có 10 đơn vị hành chính cấp huyện với 209 đơn vị cấp xã. Sau khi hợp nhất, tỉnh Bắc Ninh (mới) chỉ còn 99 đơn vị hành chính cấp xã (66 xã + 33 phường), giảm đến 70% so với tổng số đơn vị của hai tỉnh trước đây (335 đơn vị). Đây là một trong những tỉnh có tỷ lệ tinh giảm đơn vị hành chính cấp xã cao nhất toàn quốc trong đợt sắp xếp năm 2025, góp phần tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước.
Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Bắc Ninh Mới Nhất
Dưới đây là danh sách toàn bộ 99 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15.
| STT | Tên đơn vị hành chính | Nơi đặt trụ sở |
|---|---|---|
| 1 | Xã An Lạc | Trụ sở xã An Lạc cũ |
| 2 | Phường Bắc Giang | Trụ sở phường Bắc Giang cũ |
| 3 | Xã Bắc Lũng | Trụ sở xã Bắc Lũng cũ |
| 4 | Xã Bảo Đài | Trụ sở xã Bảo Đài cũ |
| 5 | Xã Biển Động | Trụ sở thị trấn Biển Động cũ |
| 6 | Xã Biên Sơn | Trụ sở xã Biên Sơn cũ |
| 7 | Xã Bố Hạ | Trụ sở thị trấn Bố Hạ cũ |
| 8 | Phường Bồng Lai | Trụ sở phường Bồng Lai cũ |
| 9 | Phường Cảnh Thụy | Trụ sở phường Cảnh Thụy cũ |
| 10 | Xã Cẩm Lý | Trụ sở xã Cẩm Lý cũ |
| 11 | Xã Cao Đức | Trụ sở xã Cao Đức cũ |
| 12 | Xã Chi Lăng | Trụ sở xã Chi Lăng cũ |
| 13 | Phường Chũ | Trụ sở phường Chũ cũ |
| 14 | Phường Đa Mai | Trụ sở phường Đa Mai cũ |
| 15 | Xã Đại Đồng | Trụ sở xã Đại Đồng cũ |
| 16 | Xã Đại Lai | Trụ sở xã Đại Lai cũ |
| 17 | Xã Đại Sơn | Trụ sở xã Đại Sơn cũ |
| 18 | Phường Đào Viên | Trụ sở phường Đào Viên cũ |
| 19 | Xã Đèo Gia | Trụ sở xã Đèo Gia cũ |
| 20 | Xã Đông Cứu | Trụ sở xã Đông Cứu cũ |
| 21 | Xã Đồng Kỳ | Trụ sở xã Đồng Kỳ cũ |
| 22 | Xã Đông Phú | Trụ sở xã Đông Phú cũ |
| 23 | Phường Đồng Nguyên | Trụ sở phường Đồng Nguyên cũ |
| 24 | Xã Đồng Việt | Trụ sở xã Đồng Việt cũ |
| 25 | Xã Dương Hưu | Trụ sở xã Dương Hưu cũ |
| 26 | Xã Gia Bình | Trụ sở thị trấn Gia Bình cũ |
| 27 | Phường Hạp Lĩnh | Trụ sở phường Hạp Lĩnh cũ |
| 28 | Xã Hiệp Hòa | Trụ sở thị trấn Thắng cũ |
| 29 | Xã Hoàng Vân | Trụ sở xã Hoàng Vân cũ |
| 30 | Xã Hợp Thịnh | Trụ sở xã Hợp Thịnh cũ |
| 31 | Xã Kép | Trụ sở thị trấn Kép cũ |
| 32 | Xã Kiên Lao | Trụ sở xã Kiên Lao cũ |
| 33 | Phường Kinh Bắc | Trụ sở phường Kinh Bắc cũ |
| 34 | Xã Lâm Thao | Trụ sở xã Lâm Thao cũ |
| 35 | Xã Lạng Giang | Trụ sở thị trấn Vôi cũ |
| 36 | Xã Liên Bão | Trụ sở xã Liên Bão cũ |
| 37 | Xã Lục Nam | Trụ sở thị trấn Phương Sơn cũ |
| 38 | Xã Lục Ngạn | Trụ sở thị trấn Phì Điền cũ |
| 39 | Xã Lục Sơn | Trụ sở xã Lục Sơn cũ |
| 40 | Xã Lương Tài | Trụ sở thị trấn Thứa cũ |
| 41 | Phường Mão Điền | Trụ sở phường Mão Điền cũ |
| 42 | Xã Mỹ Thái | Trụ sở xã Mỹ Thái cũ |
| 43 | Xã Nam Dương | Trụ sở xã Nam Dương cũ |
| 44 | Phường Nam Sơn | Trụ sở phường Nam Sơn cũ |
| 45 | Phường Nếnh | Trụ sở phường Nếnh cũ |
| 46 | Xã Nghĩa Phương | Trụ sở xã Nghĩa Phương cũ |
| 47 | Xã Ngọc Thiện | Trụ sở xã Ngọc Thiện cũ |
| 48 | Xã Nhã Nam | Trụ sở thị trấn Nhã Nam cũ |
| 49 | Phường Nhân Hòa | Trụ sở phường Nhân Hòa cũ |
| 50 | Xã Nhân Thắng | Trụ sở thị trấn Nhân Thắng cũ |
| 51 | Phường Ninh Xá | Trụ sở phường Ninh Xá cũ |
| 52 | Xã Phật Tích | Trụ sở xã Phật Tích cũ |
| 53 | Phường Phù Khê | Trụ sở phường Phù Khê cũ |
| 54 | Xã Phù Lãng | Trụ sở xã Phù Lãng cũ |
| 55 | Xã Phúc Hòa | Trụ sở xã Phúc Hòa cũ |
| 56 | Phường Phương Liễu | Trụ sở phường Phương Liễu cũ |
| 57 | Phường Phượng Sơn | Trụ sở phường Phượng Sơn cũ |
| 58 | Xã Quang Trung | Trụ sở xã Quang Trung cũ |
| 59 | Phường Quế Võ | Trụ sở thị trấn Phố Mới cũ |
| 60 | Xã Sa Lý | Trụ sở xã Sa Lý cũ |
| 61 | Phường Song Liễu | Trụ sở phường Song Liễu cũ |
| 62 | Xã Sơn Động | Trụ sở thị trấn An Châu cũ |
| 63 | Xã Sơn Hải | Trụ sở xã Sơn Hải cũ |
| 64 | Xã Tam Đa | Trụ sở xã Tam Đa cũ |
| 65 | Xã Tam Giang | Trụ sở xã Tam Giang cũ |
| 66 | Phường Tam Sơn | Trụ sở phường Tam Sơn cũ |
| 67 | Xã Tam Tiến | Trụ sở xã Tam Tiến cũ |
| 68 | Phường Tân An | Trụ sở phường Tân An cũ |
| 69 | Xã Tân Chi | Trụ sở xã Tân Chi cũ |
| 70 | Xã Tân Dĩnh | Trụ sở xã Tân Dĩnh cũ |
| 71 | Xã Tân Sơn | Trụ sở xã Tân Sơn cũ |
| 72 | Phường Tân Tiến | Trụ sở phường Tân Tiến cũ |
| 73 | Xã Tân Yên | Trụ sở thị trấn Cao Thượng cũ |
| 74 | Xã Tây Yên Tử | Trụ sở thị trấn Tây Yên Tử cũ |
| 75 | Phường Thuận Thành | Trụ sở phường Thuận Thành cũ |
| 76 | Xã Tiên Du | Trụ sở thị trấn Lim cũ |
| 77 | Xã Tiên Lục | Trụ sở xã Tiên Lục cũ |
| 78 | Phường Tiền Phong | Trụ sở phường Tiền Phong cũ |
| 79 | Phường Trạm Lộ | Trụ sở phường Trạm Lộ cũ |
| 80 | Phường Trí Quả | Trụ sở phường Trí Quả cũ |
| 81 | Xã Trung Chính | Trụ sở xã Trung Chính cũ |
| 82 | Xã Trung Kênh | Trụ sở xã Trung Kênh cũ |
| 83 | Xã Trường Sơn | Trụ sở xã Trường Sơn cũ |
| 84 | Xã Tuấn Đạo | Trụ sở xã Tuấn Đạo cũ |
| 85 | Phường Tự Lạn | Trụ sở phường Tự Lạn cũ |
| 86 | Phường Từ Sơn | Trụ sở phường Từ Sơn cũ |
| 87 | Xã Văn Môn | Trụ sở xã Văn Môn cũ |
| 88 | Phường Vân Hà | Trụ sở phường Vân Hà cũ |
| 89 | Xã Vân Sơn | Trụ sở xã Vân Sơn cũ |
| 90 | Phường Việt Yên | Trụ sở phường Việt Yên cũ |
| 91 | Phường Võ Cường | Trụ sở phường Võ Cường cũ |
| 92 | Phường Vũ Ninh | Trụ sở phường Vũ Ninh cũ |
| 93 | Xã Xuân Cẩm | Trụ sở thị trấn Bắc Lý cũ |
| 94 | Xã Xuân Lương | Trụ sở xã Xuân Lương cũ |
| 95 | Xã Yên Định | Trụ sở xã Yên Định cũ |
| 96 | Phường Yên Dũng | Trụ sở phường Yên Dũng cũ |
| 97 | Xã Yên Phong | Trụ sở thị trấn Chờ cũ |
| 98 | Xã Yên Thế | Trụ sở thị trấn Phồn Xương cũ |
| 99 | Xã Yên Trung | Trụ sở xã Yên Trung cũ |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Tỉnh Bắc Ninh được sáp nhập từ những tỉnh nào?
Tỉnh Bắc Ninh (mới) được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ tỉnh Bắc Ninh (cũ) và tỉnh Bắc Giang (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trung tâm hành chính của tỉnh Bắc Ninh đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính của tỉnh Bắc Ninh (mới) đặt tại thành phố Bắc Giang. Trụ sở UBND tỉnh tại số 82 Hùng Vương, phường Bắc Giang.
Tỉnh Bắc Ninh hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15, tỉnh Bắc Ninh hiện có 66 xã và 33 phường (tổng 99 đơn vị hành chính cấp xã), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Bắc Ninh có diện tích và dân số bao nhiêu?
Tỉnh Bắc Ninh (mới) có diện tích 4.718,6 km² và dân số 3.619.433 người, là tỉnh đông dân với mật độ dân số cao, đặc biệt ở các khu đô thị và khu công nghiệp.
Biển số xe và mã vùng điện thoại tỉnh Bắc Ninh là bao nhiêu?
Tỉnh Bắc Ninh (mới) giữ lại cả hai biển số xe: 99 (Bắc Ninh cũ) và 98 (Bắc Giang cũ). Mã vùng điện thoại gồm: 0222 (Bắc Ninh cũ) và 0204 (Bắc Giang cũ). Các phương tiện và số điện thoại đang sử dụng không cần thay đổi.
Danh sách xã, phường tỉnh Bắc Ninh được cập nhật khi nào?
Thông tin được cập nhật theo Nghị quyết 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tính đến tháng 6/2025, tỉnh Bắc Ninh có 99 đơn vị hành chính cấp xã như danh sách trên.
Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?
Bạn có thể nhấp vào tên từng xã, phường trong danh sách trên để xem bài viết chi tiết với đầy đủ thông tin địa chỉ UBND, vị trí địa lý, đặc điểm kinh tế – xã hội và các câu hỏi thường gặp.
Nguồn Tham Khảo
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Nghị quyết số 1658/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của UBTVQH về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Bắc Ninh
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Bắc Ninh — bacninh.gov.vn
- Báo và Phát thanh Truyền hình Bắc Ninh — bacninhtv.vn (Vị trí, trụ sở, tên gọi 99 phường xã mới)
- Cổng Xây dựng chính sách — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
Kết Luận
Danh sách 99 xã, phường tỉnh Bắc Ninh trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau khi sáp nhập tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang từ ngày 01/7/2025. Mọi thủ tục hành chính liên quan đến đất đai, hộ khẩu và các giấy tờ pháp lý sẽ được giải quyết tại UBND xã/phường tương ứng theo địa giới hành chính mới. Nội dung sẽ được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.