Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình (mới) được hình thành sau khi sáp nhập ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Trải dài từ vùng núi phía tây qua đồng bằng trung tâm đến dải ven biển phía đông, đây là một trong những tỉnh có diện tích và quy mô dân số lớn nhất miền Bắc. Tỉnh sở hữu Khu du lịch Tràng An – Di sản thế giới UNESCO, Vườn quốc gia Cúc Phương, Nhà thờ Đá Phát Diệm, đồng thời là đầu mối giao thông quan trọng kết nối các tỉnh Đồng bằng sông Hồng với miền Trung.
Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Ninh Bình
Tỉnh Ninh Bình được thành lập theo Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Ninh Bình hiện nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ ba tỉnh:
- Tỉnh Ninh Bình (cũ)
- Tỉnh Nam Định (cũ)
- Tỉnh Hà Nam (cũ)
Trung tâm hành chính của tỉnh được đặt tại thành phố Ninh Bình (trung tâm hành chính cũ của tỉnh Ninh Bình cũ).
Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Ninh Bình
| Tên tỉnh | Ninh Bình |
| Loại | Tỉnh |
| Vùng địa lý | Đồng bằng sông Hồng & Bắc Trung Bộ |
| Sáp nhập từ tỉnh/thành | Tỉnh Ninh Bình cũ + Tỉnh Nam Định + Tỉnh Hà Nam |
| Diện tích | 6.060,3 km² |
| Dân số | 5.064.900 người |
| Trung tâm hành chính | Thành phố Ninh Bình (trung tâm hành chính cũ của tỉnh Ninh Bình cũ) |
| Số đơn vị hành chính | 129 (97 xã + 32 phường) |
| Biển số xe | 35 (Ninh Bình cũ), 18 (Nam Định cũ), 90 (Hà Nam cũ) |
| Mã vùng điện thoại | 0229 (Ninh Bình cũ), 0228 (Nam Định cũ), 0226 (Hà Nam cũ) |
| Cơ sở pháp lý | Nghị quyết 202/2025/QH15 (cấp tỉnh); NQ 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 (cấp xã) |
| Hiệu lực từ | 01/07/2025 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước sắp xếp, ba tỉnh Ninh Bình, Nam Định và Hà Nam có tổng cộng hàng trăm đơn vị hành chính cấp xã. Sau khi sáp nhập theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15, toàn tỉnh Ninh Bình mới chỉ còn 129 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 97 xã và 32 phường — giảm mạnh so với trước đó, thể hiện quyết tâm tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo nền tảng phát triển kinh tế — xã hội bền vững cho toàn vùng.
Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Ninh Bình Mới Nhất
Dưới đây là danh sách 129 đơn vị hành chính cấp xã hiện đang trực thuộc tỉnh Ninh Bình (sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái):
| STT | Tên đơn vị hành chính | Nơi đặt trụ sở |
|---|---|---|
| 1 | Xã Bắc Lý | Trụ sở xã Đạo Lý (cũ) |
| 2 | Xã Bình An | Trụ sở xã Bình An (cũ) |
| 3 | Xã Bình Giang | Trụ sở xã Bồ Đề (cũ) |
| 4 | Xã Bình Lục | Trụ sở xã Bình Nghĩa (cũ) |
| 5 | Xã Bình Minh | Trụ sở xã Kim Mỹ và thị trấn Bình Minh (cũ) |
| 6 | Xã Bình Mỹ | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Bình Lục (cũ) |
| 7 | Xã Bình Sơn | Trụ sở xã Tiêu Động (cũ) |
| 8 | Xã Cát Thành | Trụ sở thị trấn Cát Thành (cũ) |
| 9 | Xã Chất Bình | Trụ sở xã Hồi Ninh và Chất Bình (cũ) |
| 10 | Xã Cổ Lễ | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Trực Ninh (cũ) |
| 11 | Xã Cúc Phương | Trụ sở xã Cúc Phương (cũ) |
| 12 | Xã Đại Hoàng | Trụ sở xã Tiến Thắng (cũ) |
| 13 | Xã Định Hóa | Trụ sở xã Văn Hải và Định Hóa (cũ) |
| 14 | Xã Đồng Thái | Trụ sở xã Yên Đồng (cũ) |
| 15 | Xã Đồng Thịnh | Trụ sở xã Đồng Thịnh (cũ) |
| 16 | Xã Gia Hưng | Trụ sở xã Gia Phú (cũ) |
| 17 | Xã Gia Lâm | Trụ sở xã Gia Lâm (cũ) |
| 18 | Xã Gia Phong | Trụ sở xã Gia Phong (cũ) |
| 19 | Xã Gia Trấn | Trụ sở xã Gia Trấn (cũ) |
| 20 | Xã Gia Tường | Trụ sở xã Gia Tường (cũ) |
| 21 | Xã Gia Vân | Trụ sở xã Gia Tân (cũ) |
| 22 | Xã Gia Viễn | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Gia Viễn (cũ) |
| 23 | Xã Giao Bình | Trụ sở xã Giao Yến (cũ) |
| 24 | Xã Giao Hòa | Trụ sở xã Giao Lạc (cũ) |
| 25 | Xã Giao Hưng | Trụ sở xã Giao Nhân (cũ) |
| 26 | Xã Giao Minh | Trụ sở xã Giao Thiện (cũ) |
| 27 | Xã Giao Ninh | Trụ sở xã Giao Phong (cũ) |
| 28 | Xã Giao Phúc | Trụ sở xã Giao Hải (cũ) |
| 29 | Xã Giao Thủy | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Giao Thủy (cũ) |
| 30 | Xã Hải An | Trụ sở xã Hải Phong (cũ) |
| 31 | Xã Hải Anh | Trụ sở xã Hải Anh (cũ) |
| 32 | Xã Hải Hậu | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Hải Hậu (cũ) |
| 33 | Xã Hải Hưng | Trụ sở xã Hải Hưng (cũ) |
| 34 | Xã Hải Quang | Trụ sở xã Hải Tây (cũ) |
| 35 | Xã Hải Thịnh | Trụ sở thị trấn Thịnh Long (cũ) |
| 36 | Xã Hải Tiến | Trụ sở thị trấn Cồn (cũ) |
| 37 | Xã Hải Xuân | Trụ sở xã Hải Xuân (cũ) |
| 38 | Xã Hiển Khánh | Trụ sở xã Hợp Hưng (cũ) |
| 39 | Xã Hồng Phong | Trụ sở xã Nghĩa Phong (cũ) |
| 40 | Xã Khánh Hội | Trụ sở xã Khánh Hội (cũ) |
| 41 | Xã Khánh Nhạc | Trụ sở xã Khánh Nhạc (cũ) |
| 42 | Xã Khánh Thiện | Trụ sở xã Khánh Thiện (cũ) |
| 43 | Xã Khánh Trung | Trụ sở xã Khánh Thành (cũ) |
| 44 | Xã Kim Đông | Trụ sở xã Kim Trung và Kim Đông (cũ) |
| 45 | Xã Kim Sơn | Trụ sở xã Hùng Tiến và Ân Hòa (cũ) |
| 46 | Xã Lai Thành | Trụ sở xã Tân Thành và Lai Thành (cũ) |
| 47 | Xã Liêm Hà | Trụ sở xã Liêm Cần (cũ) |
| 48 | Xã Liên Minh | Trụ sở xã Đại Thắng (cũ) |
| 49 | Xã Lý Nhân | Trụ sở xã Chính Lý (cũ) |
| 50 | Xã Minh Tân | Trụ sở xã Minh Tân (cũ) |
| 51 | Xã Minh Thái | Trụ sở xã Trực Đại (cũ) |
| 52 | Xã Nam Đồng | Trụ sở xã Đồng Sơn (cũ) |
| 53 | Xã Nam Hồng | Trụ sở xã Tân Thịnh (cũ) |
| 54 | Xã Nam Lý | Trụ sở xã Tiến Thắng (cũ) |
| 55 | Xã Nam Minh | Trụ sở xã Bình Minh (cũ) |
| 56 | Xã Nam Ninh | Trụ sở xã Nam Thanh (cũ) |
| 57 | Xã Nam Trực | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Nam Trực (cũ) |
| 58 | Xã Nam Xang | Trụ sở xã Đức Lý (cũ) |
| 59 | Xã Nghĩa Hưng | Trụ sở Huyện ủy – UBND huyện Nghĩa Hưng (cũ) |
| 60 | Xã Nghĩa Lâm | Trụ sở xã Nghĩa Hải (cũ) |
| 61 | Xã Nghĩa Sơn | Trụ sở xã Nghĩa Sơn (cũ) |
| 62 | Xã Nhân Hà | Trụ sở xã Nhân Mỹ (cũ) |
| 63 | Xã Nho Quan | Trụ sở xã Phú Lộc (cũ) |
| 64 | Xã Ninh Cường | Trụ sở thị trấn Ninh Cường (cũ) |
| 65 | Xã Ninh Giang | Trụ sở xã Liêm Hải (cũ) |
| 66 | Xã Phát Diệm | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Kim Sơn (cũ) |
| 67 | Xã Phong Doanh | Trụ sở xã Yên Chính (cũ) |
| 68 | Xã Phú Long | Trụ sở xã Phú Long (cũ) |
| 69 | Xã Phú Sơn | Trụ sở xã Phú Sơn (cũ) |
| 70 | Xã Quang Hưng | Trụ sở xã Trực Khang (cũ) |
| 71 | Xã Quang Thiện | Trụ sở xã Đồng Hướng và Quang Thiện (cũ) |
| 72 | Xã Quỳnh Lưu (huyện Nghĩa Hưng) | Trụ sở thị trấn Quỹ Nhất (cũ) |
| 73 | Xã Quỳnh Lưu (huyện Nho Quan) | Trụ sở xã Phú Lộc (cũ) |
| 74 | Xã Rạng Đông | Trụ sở thị trấn Rạng Đông (cũ) |
| 75 | Xã Tân Minh | Trụ sở xã Tân Minh (cũ) |
| 76 | Xã Tân Thành | Trụ sở thị trấn Quỹ Nhất (cũ) |
| 77 | Xã Thanh Bình | Trụ sở xã Liêm Sơn (cũ) |
| 78 | Xã Thanh Lâm | Trụ sở xã Thanh Nghị (cũ) |
| 79 | Xã Thanh Liêm | Trụ sở xã Thanh Nguyên (cũ) |
| 80 | Xã Thanh Sơn | Trụ sở xã Thanh Sơn (cũ) |
| 81 | Xã Trần Thương | Trụ sở xã Trần Hưng Đạo (cũ) |
| 82 | Xã Trực Ninh | Trụ sở xã Trực Nội (cũ) |
| 83 | Xã Vạn Thắng | Trụ sở xã Yên Thắng (cũ) |
| 84 | Xã Vĩnh Trụ | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Lý Nhân (cũ) |
| 85 | Xã Vụ Bản | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Vụ Bản (cũ) |
| 86 | Xã Vũ Dương | Trụ sở xã Yên Dương (cũ) |
| 87 | Xã Xuân Giang | Trụ sở xã Xuân Giang (cũ) |
| 88 | Xã Xuân Hồng | Trụ sở xã Xuân Hồng (cũ) |
| 89 | Xã Xuân Hưng | Trụ sở xã Trà Lũ (cũ) |
| 90 | Xã Xuân Trường | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Xuân Trường (cũ) |
| 91 | Ý Yên | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Ý Yên (cũ) |
| 92 | Xã Yên Cường | Trụ sở xã Yên Cường (cũ) |
| 93 | Xã Yên Đồng | Trụ sở xã Yên Đồng (cũ) |
| 94 | Xã Yên Khánh | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Yên Khánh (cũ) |
| 95 | Xã Yên Mạc | Trụ sở xã Yên Mạc (cũ) |
| 96 | Xã Yên Mô | Trụ sở Huyện ủy – HĐND – UBND huyện Yên Mô (cũ) |
| 97 | Xã Yên Từ | Trụ sở xã Yên Từ (cũ) |
| 98 | Phường Châu Sơn | Trụ sở phường Châu Sơn (cũ) |
| 99 | Phường Đông A | Trụ sở phường Lộc Hòa (cũ) |
| 100 | Phường Đông Hoa Lư | Trụ sở xã Khánh Phú (cũ) |
| 101 | Phường Đồng Văn | Trụ sở phường Yên Bắc (cũ) |
| 102 | Phường Duy Hà | Trụ sở phường Duy Minh (cũ) |
| 103 | Phường Duy Tân | Trụ sở phường Châu Giang (cũ) |
| 104 | Phường Duy Tiên | Trụ sở Thị ủy – HĐND – UBND thị xã Duy Tiên (cũ) |
| 105 | Phường Hà Nam | Trụ sở phường Tân Hiệp (cũ) |
| 106 | Phường Hoa Lư | Trụ sở Thành ủy Hoa Lư (cũ) |
| 107 | Phường Hồng Quang | Trụ sở xã Hồng Quang (cũ) |
| 108 | Phường Kim Bảng | Trụ sở Thị ủy – HĐND – UBND thị xã Kim Bảng (cũ) |
| 109 | Phường Kim Thanh | Trụ sở phường Tân Tựu (cũ) |
| 110 | Phường Lê Hồ | Trụ sở phường Lê Hồ (cũ) |
| 111 | Phường Liêm Tuyền | Trụ sở phường Tân Liêm (cũ) |
| 112 | Phường Lý Thường Kiệt | Trụ sở phường Thi Sơn (cũ) |
| 113 | Phường Mỹ Lộc | Trụ sở UBND huyện Mỹ Lộc (cũ) |
| 114 | Phường Nam Định | Trụ sở UBND TP Nam Định (cũ) |
| 115 | Phường Nam Hoa Lư | Trụ sở xã Ninh Hải (cũ) |
| 116 | Phường Nguyễn Úc | Trụ sở phường Tượng Lĩnh (cũ) |
| 117 | Phường Phủ Lý | Trụ sở UBND tỉnh Hà Nam (cũ) |
| 118 | Phường Phù Vân | Trụ sở Sở GD-ĐT và MTTQ tỉnh Hà Nam (cũ) |
| 119 | Phường Tam Chúc | Trụ sở xã Khả Phong (cũ) |
| 120 | Phường Tam Điệp | Trụ sở Thành ủy – HĐND – UBND TP Tam Điệp (cũ) |
| 121 | Phường Tây Hoa Lư | Trụ sở xã Trường Yên (cũ) |
| 122 | Phường Thành Nam | Trụ sở phường Mỹ Xá (cũ) |
| 123 | Phường Thiên Trường | Trụ sở phường Lộc Hạ (cũ) |
| 124 | Phường Tiên Sơn | Trụ sở xã Tiên Ngoại (cũ) |
| 125 | Phường Trung Sơn | Trụ sở phường Trung Sơn (cũ) |
| 126 | Phường Trường Thi | Trụ sở xã Thành Lợi (cũ) |
| 127 | Phường Vị Khê | Trụ sở xã Nam Điền (cũ) |
| 128 | Phường Yên Sơn | Trụ sở xã Yên Sơn (cũ) |
| 129 | Phường Yên Thắng | Trụ sở xã Yên Thắng (cũ) |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Tỉnh Ninh Bình được sáp nhập từ những tỉnh nào?
Tỉnh Ninh Bình mới được hình thành theo Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 trên cơ sở sáp nhập toàn bộ ba tỉnh: Ninh Bình (cũ), Nam Định (cũ) và Hà Nam (cũ).
Trung tâm hành chính của tỉnh Ninh Bình đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính của tỉnh hiện được đặt tại thành phố Ninh Bình.
Tỉnh Ninh Bình hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh Ninh Bình hiện có 97 xã và 32 phường (tổng 129 đơn vị hành chính cấp xã).
Những xã, phường nào được thành lập mới?
Phần lớn các đơn vị hiện nay được hình thành từ việc sáp nhập nhiều đơn vị cũ theo Nghị quyết của UBTVQH. Chi tiết từng đơn vị có thể xem tại bài viết riêng được liên kết trong danh sách trên.
Danh sách xã, phường tỉnh Ninh Bình được cập nhật khi nào?
Thông tin được cập nhật theo Nghị quyết 1674/NQ-UBTVQH15, có hiệu lực từ 01/7/2025, tính đến tháng 6/2025.
Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?
Bạn có thể truy cập bài viết riêng của từng xã, phường được liên kết trong danh sách trên để xem thông tin chi tiết về vị trí địa lý, diện tích, dân số và thông tin hành chính.
Việc sắp xếp đơn vị hành chính mang lại lợi ích gì?
Việc sắp xếp đơn vị hành chính giúp tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo thuận lợi cho người dân trong giải quyết thủ tục hành chính.
Nguồn thông tin trong bài viết được lấy từ đâu?
Thông tin được tổng hợp từ Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) và các nguồn báo chí chính thống.
Nguồn Tham Khảo
- Nghị quyết số 1674/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam — chinhphu.vn
- Cổng tra cứu sắp nhập đơn vị hành chính — sapnhap.bando.com.vn
Kết Luận
Danh sách xã, phường tỉnh Ninh Bình trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất. Nội dung sẽ được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.