Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên (mới) thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, được hình thành từ việc hợp nhất giữa tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình (cũ) – hai vùng đất ghi dấu đừng mạnh của nền văn minh sông Hồng với truyền thống lịch sử lâu đời. Hưng Yên là vùng đất của Phố Hiến – trung tâm thương mại lớn thứ hai cả nước thế kỷ XVII; Thái Bình là vựa lúa lớn của miền Bắc, nổi tiếng với thủnh thương các mô hình nông nghiệp tiên tiến. Tỉnh mới có vị trí chiến lược tiếp giáp Biển Đông và các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Thái Nguyên, Bắc Ninh và Ninh Bình, tạo thế mạnh kết nối vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Hưng Yên
Tỉnh Hưng Yên được thành lập theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đơn vị hành chính cấp xã được sắp xếp theo Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Hưng Yên hiện nay được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ:
- Tỉnh Hưng Yên (cũ)
- Tỉnh Thái Bình (cũ)
Trung tâm hành chính của tỉnh được đặt tại thành phố Hưng Yên. Trụ sở UBND tỉnh tại số 10 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến.
Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Hưng Yên
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Tên tỉnh | Hưng Yên |
| Loại | Tỉnh |
| Vùng địa lý | Đồng bằng sông Hồng |
| Sáp nhập từ tỉnh/thành | Hưng Yên (cũ) + Thái Bình (cũ) |
| Diện tích | 2.514,81 km² |
| Dân số | 3.567.943 người |
| Trung tâm hành chính | Thành phố Hưng Yên |
| Số đơn vị hành chính | 104 (93 xã + 11 phường) |
| Biển số xe | 89 / 17 |
| Mã vùng điện thoại | 0221 / 0227 |
| Cơ sở pháp lý | NQ 202/2025/QH15; NQ 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 |
| Hiệu lực từ | 01/07/2025 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước khi sắp xếp, tỉnh Hưng Yên (cũ) có 10 đơn vị hành chính cấp huyện với 145 đơn vị cấp xã; tỉnh Thái Bình (cũ) có 8 đơn vị hành chính cấp huyện với 244 đơn vị cấp xã. Sau khi hợp nhất, tỉnh Hưng Yên (mới) chỉ còn 104 đơn vị hành chính cấp xã (93 xã + 11 phường), giảm hơn 73% so với tổng số 389 đơn vị của hai tỉnh trước đây. Quá trình sắp xếp theo hướng tinh gọn bộ máy, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế–xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Hưng Yên Mới Nhất
Dưới đây là danh sách toàn bộ 104 đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15.
| STT | Tên đơn vị hành chính | Nơi đặt trụ sở |
|---|---|---|
| 1 | Phường Đường Hào | Trụ sở Phường Dị Sử cũ |
| 2 | Phường Hồng Châu | Trụ sở Phường Hồng Châu cũ |
| 3 | Phường Mỹ Hào | Trụ sở Phường Bần Yên Nhân cũ |
| 4 | Phường Phố Hiến | Trụ sở Phường Phố Hiến cũ |
| 5 | Phường Sơn Nam | Trụ sở Phường Sơn Nam cũ |
| 6 | Phường Thái Bình | Trụ sở Phường Lê Hồng Phong cũ |
| 7 | Phường Thượng Hồng | Trụ sở Xã Bạch Sam cũ |
| 8 | Phường Trà Lý | Trụ sở Phường Hoàng Diệu cũ |
| 9 | Phường Trần Hưng Đạo | Trụ sở Phường Trần Hưng Đạo cũ |
| 10 | Phường Trần Lãm | Trụ sở Phường Trần Lãm cũ |
| 11 | Phường Vũ Phúc | Trụ sở Phường Phú Khánh cũ |
| 12 | Xã An Áp | Trụ sở Xã An Áp cũ |
| 13 | Xã An Bình | Trụ sở Xã An Bình cũ |
| 14 | Xã An Ninh | Trụ sở Xã An Ninh cũ |
| 15 | Xã Ân Thi | Trụ sở Thị trấn Ân Thi cũ |
| 16 | Xã Bắc Phú | Trụ sở Xã Quỳnh Bảo cũ |
| 17 | Xã Bãi Sậy | Trụ sở Xã Bãi Sậy cũ |
| 18 | Xã Công Hiến | Trụ sở Xã Công Hiến cũ |
| 19 | Xã Dạ Trạch | Trụ sở Xã Dạ Trạch cũ |
| 20 | Xã Đặng Lễ | Trụ sở Xã Đặng Lễ cũ |
| 21 | Xã Diêm Điền | Trụ sở Thị trấn Diêm Điền cũ |
| 22 | Xã Đình Dù | Trụ sở Xã Đình Dù cũ |
| 23 | Xã Đoàn Đào | Trụ sở Xã Đoàn Đào cũ |
| 24 | Xã Đông Bình | Trụ sở Xã Đông Bình cũ |
| 25 | Xã Đông Hưng | Trụ sở Thị trấn Đông Hưng cũ |
| 26 | Xã Đồng Phú | Trụ sở Xã Đồng Phú cũ |
| 27 | Xã Đồng Than | Trụ sở Xã Đồng Than cũ |
| 28 | Xã Đồng Tiến | Trụ sở Xã Đồng Tiến cũ |
| 29 | Xã Dự Định | Trụ sở Xã Dự Định cũ |
| 30 | Xã Đức Hợp | Trụ sở Xã Đức Hợp cũ |
| 31 | Xã Dương Quán | Trụ sở Xã Dương Quán cũ |
| 32 | Xã Hải Hà | Trụ sở Xã Hải Hà cũ |
| 33 | Xã Hải Phú | Trụ sở Xã Hải Phú cũ |
| 34 | Xã Hải Triều | Trụ sở Xã Hải Triều cũ |
| 35 | Xã Hoà Bình | Trụ sở Xã Hoà Bình cũ |
| 36 | Xã Hòa Tiến | Trụ sở Xã Hòa Tiến cũ |
| 37 | Xã Hoàng Hoa Thám | Trụ sở Thị trấn Vương cũ |
| 38 | Xã Hồng Lĩnh | Trụ sở Xã Hồng Lĩnh cũ |
| 39 | Xã Hồng Quán | Trụ sở Xã Hồng Quán cũ |
| 40 | Xã Hồng Tiến | Trụ sở Xã Hồng Tiến cũ |
| 41 | Xã Hữ U Sơn | Trụ sở Xã Hữ U Sơn cũ |
| 42 | Xã Hưng Hà | Trụ sở Thị trấn Hưng Nhân cũ |
| 43 | Xã Hưng Thịnh | Trụ sở Xã Hưng Thịnh cũ |
| 44 | Xã Khoai Châu | Trụ sở Thị trấn Khoái Châu cũ |
| 45 | Xã Kiến Xương | Trụ sở Thị trấn Kiến Xương cũ |
| 46 | Xã Kim Động | Trụ sở Xã Kim Động cũ |
| 47 | Xã Lạc Đạo | Trụ sở Thị trấn Như Quỳnh cũ |
| 48 | Xã Lại Xá | Trụ sở Xã Lại Xá cũ |
| 49 | Xã Liên Khê | Trụ sở Xã Liên Khê cũ |
| 50 | Xã Lương Bằng | Trụ sở Thị trấn Lương Bằng cũ |
| 51 | Xã Lương Tài | Trụ sở Xã Lương Tài cũ |
| 52 | Xã Minh Đức Mỹ Hào | Trụ sở Xã Minh Đức cũ |
| 53 | Xã Mỹ Hào | Trụ sở Xã Mỹ Hào cũ |
| 54 | Xã Nghĩa Dân | Trụ sở Xã Nghĩa Dân cũ |
| 55 | Xã Nghĩa Hiệp | Trụ sở Xã Nghĩa Hiệp cũ |
| 56 | Xã Ngọc Long | Trụ sở Xã Ngọc Long cũ |
| 57 | Xã Ngọc Thanh | Trụ sở Xã Ngọc Thanh cũ |
| 58 | Xã Ngưỡng Dữ | Trụ sở Xã Ngưỡng Dữ cũ |
| 59 | Xã Ngường | Trụ sở Xã Ngường cũ |
| 60 | Xã Nhân Hòa Mỹ Hào | Trụ sở Xã Nhân Hòa cũ |
| 61 | Xã Nhân La | Trụ sở Xã Nhân La cũ |
| 62 | Xã Phú Cường | Trụ sở Xã Phú Cường cũ |
| 63 | Xã Phú Sơn | Trụ sở Xã Phú Sơn cũ |
| 64 | Xã Phú Xuân Đông Hưng | Trụ sở Xã Phú Châu cũ |
| 65 | Xã Phú Xuân | Trụ sở Xã Phú Xuân cũ |
| 66 | Xã Phùng Hưng | Trụ sở Xã Phùng Hưng cũ |
| 67 | Xã Phương Thược | Trụ sở Xã Phương Thược cũ |
| 68 | Xã Quang Hưng | Trụ sở Thị trấn Trần Cao cũ |
| 69 | Xã Quỳnh Khê | Trụ sở Xã Quỳnh Khê cũ |
| 70 | Xã Quỳnh Phụ | Trụ sở Thị trấn Quỳnh Côi cũ |
| 71 | Xã Tân Dân | Trụ sở Xã Tân Dân cũ |
| 72 | Xã Tân Hưng | Trụ sở Xã Tân Hưng cũ |
| 73 | Xã Tân Phóng | Trụ sở Xã Thái Phúc cũ |
| 74 | Xã Tây Sơn | Trụ sở Xã Tây Sơn cũ |
| 75 | Xã Thái Bình | Trụ sở Xã Thái Bình cũ |
| 76 | Xã Thái Ninh | Trụ sở Thị trấn Thái Ninh cũ |
| 77 | Xã Thái Thụy | Trụ sở Xã Thụy Xuân cũ |
| 78 | Xã Thành Công | Trụ sở Xã Thành Công cũ |
| 79 | Xã Thanh Lương | Trụ sở Xã Thanh Lương cũ |
| 80 | Xã Thủ Sỹ | Trụ sở Xã Thủ Sỹ cũ |
| 81 | Xã Thụy An | Trụ sở Xã Thụy An cũ |
| 82 | Xã Thụy Liêu | Trụ sở Xã Thụy Liêu cũ |
| 83 | Xã Tiền Hải | Trụ sở Thị trấn Tiền Hải cũ |
| 84 | Xã Tiên Hoa | Trụ sở Xã Tiên Hoa cũ |
| 85 | Xã Tiên Lữ | Trụ sở Xã Tiên Lữ cũ |
| 86 | Xã Tiền Phông | Trụ sở Xã Tiền Phông cũ |
| 87 | Xã Tiên Tiến | Trụ sở Xã Tiên Tiến cũ |
| 88 | Xã Tống Trân | Trụ sở Xã Tống Trân cũ |
| 89 | Xã Trà Lý | Trụ sở Xã Đông Mỹ cũ |
| 90 | Xã Trung Lễ | Trụ sở Xã Trung Lễ cũ |
| 91 | Xã Trung Thành | Trụ sở Xã Trung Thành cũ |
| 92 | Xã Trưng Trắc | Trụ sở Xã Trưng Trắc cũ |
| 93 | Xã Tư Định | Trụ sở Xã Tư Định cũ |
| 94 | Xã Văn Giang | Trụ sở Thị trấn Văn Giang cũ |
| 95 | Xã Văn Hoàng | Trụ sở Xã Văn Hoàng cũ |
| 96 | Xã Vĩnh Khúc | Trụ sở Xã Vĩnh Khúc cũ |
| 97 | Xã Vũ Đông | Trụ sở Xã Vũ Đông cũ |
| 98 | Xã Vũ Phúc | Trụ sở Xã Vũ Phúc cũ |
| 99 | Xã Vũ Quý | Trụ sở Xã Vũ Quý cũ |
| 100 | Xã Vũ Thư | Trụ sở Thị trấn Vũ Thư cũ |
| 101 | Xã Vũ Tiến | Trụ sở Xã Vũ Tiến cũ |
| 102 | Xã Xuân Đức | Trụ sở Xã Xuân Đức cũ |
| 103 | Xã Xuân Quan | Trụ sở Xã Xuân Quan cũ |
| 104 | Xã Yên Mỹ | Trụ sở Thị trấn Yên Mỹ cũ |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Tỉnh Hưng Yên được sáp nhập từ những tỉnh nào?
Tỉnh Hưng Yên (mới) được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ tỉnh Hưng Yên (cũ) và tỉnh Thái Bình (cũ) theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trung tâm hành chính của tỉnh Hưng Yên đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính của tỉnh Hưng Yên (mới) đặt tại thành phố Hưng Yên. Trụ sở UBND tỉnh tại số 10 đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến.
Tỉnh Hưng Yên hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15, tỉnh Hưng Yên hiện có 93 xã và 11 phường (tổng 104 đơn vị hành chính cấp xã), hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Hưng Yên có diện tích và dân số bao nhiêu?
Tỉnh Hưng Yên (mới) có diện tích 2.514,81 km² và dân số 3.567.943 người.
Biển số xe và mã vùng điện thoại tỉnh Hưng Yên là bao nhiêu?
Tỉnh Hưng Yên (mới) giữ lại cả hai biển số xe: 89 (Hưng Yên cũ) và 17 (Thái Bình cũ). Mã vùng điện thoại gồm: 0221 (Hưng Yên cũ) và 0227 (Thái Bình cũ). Các số điện thoại và phương tiện hiện hữuu không cần thay đổi.
Danh sách xã, phường tỉnh Hưng Yên được cập nhật khi nào?
Thông tin được cập nhật theo Nghị quyết 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của UBTVQH, hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Danh sách gồm 104 đơn vị hành chính cấp xã như trên.
Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?
Bạn có thể nhấp vào tên từng xã, phường trong danh sách trên để xem bài viết chi tiết với đầy đủ thông tin địa chỉ UBND, vị trí địa lý và các câu hỏi thường gặp.
Nguồn Tham Khảo
- Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 19/6/2025 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Hưng Yên
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên — hungyen.gov.vn
- Cổng Xây dựng chính sách — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
- GHTK Blog — ghtk.vn/blog/hung-yen-sap-nhap-voi-tinh-nao
Kết Luận
Danh sách 104 xã, phường tỉnh Hưng Yên trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau khi sáp nhập tỉnh Hưng Yên và Thái Bình từ ngày 01/7/2025. Nội dung sẽ được cập nhật thường xuyên khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.