Bảng giá đất Khánh Hòa 2026: Cập nhật mới nhất
Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 được UBND tỉnh ban hành theo Luật Đất đai 2024, có hiệu lực từ 01/01/2026. Đây là căn cứ pháp lý chính thống xác định nghĩa vụ tài chính, bồi thường giải phóng mặt bằng và thuế đất cho toàn bộ xã/phường trực thuộc tỉnh. Khánh Hòa nổi bật với đô thị du lịch biển Nha Trang, Khu kinh tế Vân Phong và cảng biển quốc tế, tạo ra mặt bằng giá đất đa dạng nhất duyên hải Nam Trung Bộ.
1. Khung giá đất ở tại TP. Nha Trang 2026
Nha Trang là trung tâm đô thị loại I của Khánh Hòa. Giá đất tại các tuyến phố chính phản ánh sức hút du lịch và thương mại:
| Vị trí / Tuyến đường | Loại đường | Giá đất (VNĐ/m²) |
|---|---|---|
| Mặt đường Trần Phú (bờ biển) | Phố biển trung tâm | 80.000.000 – 150.000.000 |
| Mặt đường Nguyễn Thiện Thuật | Phố chính nội thị | 40.000.000 – 70.000.000 |
| Mặt đường Thái Nguyên | Phố chính | 30.000.000 – 55.000.000 |
| Phường Phước Long, Vĩnh Hiệp (ven đô) | Nội thị mở rộng | 15.000.000 – 30.000.000 |
| Xã ven TP. Nha Trang | Nông thôn ven đô | 6.000.000 – 15.000.000 |
2. Giá đất Khu kinh tế Vân Phong
Khu kinh tế Vân Phong là khu kinh tế biển đa ngành cấp quốc gia, đang thu hút đầu tư mạnh vào cảng nước sâu, logistics và công nghiệp. Giá đất khu vực này:
- Xã đất đô thị khu cảng (Vạn Giã, Vạn Thắng): 8.000.000 – 18.000.000 đ/m²
- Xã đất khu công nghiệp: 2.000.000 – 6.000.000 đ/m²
- Xã đất thương mại dịch vụ cảng: 5.000.000 – 12.000.000 đ/m²
- Xã đất ở nông thôn ven khu kinh tế: 2.000.000 – 6.000.000 đ/m²
3. Giá đất đô thị Cam Ranh và các khu vực khác
| Khu vực | Loại đất | Giá đất (VNĐ/m²) |
|---|---|---|
| TP. Cam Ranh (trung tâm) | Đất ở đô thị | 8.000.000 – 20.000.000 |
| Xã ven vịnh Cam Ranh | Đất ở + du lịch | 5.000.000 – 12.000.000 |
| Xã miền núi phía Tây (Khánh Sơn, Khánh Vĩnh) | Đất ở nông thôn | 500.000 – 2.000.000 |
| Hải đảo Trường Sa (trực thuộc tỉnh) | Đất quốc phòng – đặc khu | Theo quy định đặc biệt |
| Xã ven điểm du lịch (Ninh Phong, Cam Hải) | Đất du lịch dv | 4.000.000 – 10.000.000 |
4. Giá đất nông nghiệp và rừng
- Đất trồng mía, nông sản (Ninh Hòa, Cam Lam): 100.000 – 400.000 đ/m²
- Đất vườn yến, nuôi trồng thủy sản: 300.000 – 900.000 đ/m²
- Đất rừng sản xuất: 30.000 – 100.000 đ/m²
- Đất rừng phòng hộ duyên hải: Không giao dịch, theo quy định riêng
5. Hệ số điều chỉnh giá đất (HĐC) 2026
| Loại đất | Khu vực | Hệ số ĐC |
|---|---|---|
| Đất ở đô thị (Nha Trang) | Phố trung tâm, ven biển | 1,5 – 3,0 |
| Đất ở đô thị (Cam Ranh) | Trung tâm đô thị | 1,2 – 2,0 |
| Đất ở nông thôn | Các xã trực thuộc | 1,0 – 1,5 |
| Đất nông nghiệp | Toàn tỉnh | 1,0 – 1,3 |
| Đất SXKD, du lịch | Khu kinh tế Vân Phong, ven biển | 1,5 – 2,5 |
6. Tác động đến nghĩa vụ tài chính người dân
- Thuế trước bạ: 0,5% giá trị quyền sử dụng đất theo bảng giá nhà nước
- Tiền sử dụng đất: Tính theo bảng giá nhân hệ số điều chỉnh tại thời điểm cấp sổ
- Bồi thường GPMB: Căn cứ giá bồi thường riêng do UBND tỉnh Khánh Hòa quyết định
- Phí, lệ phí: Xác định theo vị trí cụ thể của thửa đất
7. Câu hỏi thường gặp
Giá đất mặt biển Nha Trang có cao nhất cả nước không?
Đất mặt biển đường Trần Phú được giao dịch thực tế có thể vượt 150 triệu đồng/m², thuộc nhóm cao nhất cả nước, so sánh với Quận 1 TP.HCM và Hoàn Kiếm Hà Nội.
Khu kinh tế Vân Phong có những loại đất nào được ưu đãi?
Đất khu công nghiệp, cảng biển và logistics trong khu kinh tế hưởng cơ chế ưu tiên tiền thuế đất theo quy chế khu kinh tế cấp quốc gia.
Bảng giá đất Khánh Hòa 2026 tra cứu ở đâu?
Tra cứu tại khanhhoa.gov.vn mục Văn bản pháp quy hoặc liên hệ trực tiếp Sở TN&MT tỉnh Khánh Hòa, 4 Pasteur, TP. Nha Trang.