Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Lào Cai

Lào Cai là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Lào Cai (cũ) và tỉnh Yên Bái. Tỉnh tiếp giáp tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) với đường biên giới quốc tế dài hơn 182 km, đồng thời giáp các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Phú Thọ, Tuyên Quang. Lào Cai sở hữu nhiều tài nguyên thiên nhiên quý giá: dãy Hoàng Liên Sơn với đỉnh Fansipan cao 3.147 m (nóc nhà Đông Dương), hồ thủy điện Thác Bà rộng lớn, ruộng bậc thang Mù Cang Chải nổi tiếng thế giới và Sa Pa — điểm du lịch nghỉ dưỡng hàng đầu Việt Nam. Tỉnh là nơi cư trú của hơn 25 dân tộc thiểu số, với văn hóa đặc sắc của người Mông, Dao, Tày, Thái, Giáy, Hà Nhì tạo nên bức tranh đa sắc màu của vùng Tây Bắc. Lào Cai còn là đầu mối giao thương quốc tế quan trọng qua cửa khẩu Lào Cai — Hà Khẩu.

Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Lào Cai

Tỉnh Lào Cai hiện nay được thành lập trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Lào Cai (cũ) và tỉnh Yên Bái, theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Đây là một trong những cuộc tái cơ cấu hành chính quy mô lớn nhất trong lịch sử tỉnh. Theo Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lào Cai mới được sắp xếp lại, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Tỉnh Lào Cai hiện nay bao gồm:

  • Thành phố Lào Cai (đô thị biên giới, cửa khẩu quốc tế)
  • Thành phố Yên Bái (trung tâm hành chính tỉnh)
  • Thị xã Nghĩa Lộ và các huyện: Bắc Hà, Bát Xát, Lục Yên, Mù Cang Chải, Mường Khương, Sa Pa, Si Ma Cai, Trạm Tấu, Trấn Yên, Văn Bàn, Văn Chấn, Văn Yên, Yên Bình

Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Yên Bái — đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh mới.

Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Lào Cai

Tên tỉnhLào Cai
Vùng địa lýTây Bắc Việt Nam
Diện tích13.256,92 km²
Dân sốKhoảng 1.778.785 người
Trung tâm hành chínhThành phố Yên Bái
Biển số xe24 (cũ Lào Cai), 21 (cũ Yên Bái)
Mã vùng điện thoại0214 (cũ Lào Cai), 0216 (cũ Yên Bái)

Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp

Trước khi sắp xếp, tỉnh Lào Cai (mới, gộp từ 2 tỉnh cũ) có tổng cộng hơn 318 đơn vị hành chính cấp xã — trong đó tỉnh Lào Cai (cũ) có 152 đơn vị và tỉnh Yên Bái (cũ) có 166 đơn vị. Sau Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15, số đơn vị giảm xuống còn 99 đơn vị (89 xã và 10 phường), giảm hơn 219 đơn vị (-68,9%) — mức giảm rất lớn phản ánh quy mô tái cơ cấu toàn diện. Đáng chú ý, 8 xã không thực hiện sắp xếp gồm: Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng — do đặc điểm địa lý biên giới đặc thù hoặc đáp ứng tiêu chí đặc biệt. 10 phường mới tập trung tại các đô thị: TP Yên Bái (Yên Bái, Nam Cường, Âu Lâu, Văn Phú), thị xã Nghĩa Lộ (Nghĩa Lộ, Cầu Thia, Trung Tâm), TP Lào Cai (Lào Cai, Cam Đường) và Sa Pa (Sa Pa).

Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Lào Cai Mới Nhất

Dưới đây là danh sách 99 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh Lào Cai, hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

STTTên đơn vị hành chínhTrụ sở UBND
1Xã A Mú SungUBND xã A Mú Sung, tỉnh Lào Cai
2Phường Âu LâuUBND phường Âu Lâu, tỉnh Lào Cai
3Xã Bắc HàUBND xã Bắc Hà, tỉnh Lào Cai
4Xã Bản HồUBND xã Bản Hồ, tỉnh Lào Cai
5Xã Bản LầuUBND xã Bản Lầu, tỉnh Lào Cai
6Xã Bản LiềnUBND xã Bản Liền, tỉnh Lào Cai
7Xã Bản XèoUBND xã Bản Xèo, tỉnh Lào Cai
8Xã Bảo ÁiUBND xã Bảo Ái, tỉnh Lào Cai
9Xã Bảo HàUBND xã Bảo Hà, tỉnh Lào Cai
10Xã Bảo NhaiUBND xã Bảo Nhai, tỉnh Lào Cai
11Xã Bảo ThắngUBND xã Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai
12Xã Bảo YênTổ dân phố 3A, xã Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
13Xã Bát XátSố 479, đường Hùng Vương, xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai
14Phường Cam ĐườngĐường Nguyễn Hữu An, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai
15Xã Cảm NhânUBND xã Cảm Nhân, tỉnh Lào Cai
16Xã Cao SơnThôn Lồ Suối Tủng, xã Cao Sơn, tỉnh Lào Cai
17Xã Cát ThịnhUBND xã Cát Thịnh, tỉnh Lào Cai
18Phường Cầu ThiaUBND phường Cầu Thia, tỉnh Lào Cai
19Xã Chấn ThịnhUBND xã Chấn Thịnh, tỉnh Lào Cai
20Xã Châu QuếUBND xã Châu Quế, tỉnh Lào Cai
21Xã Chế TạoUBND xã Chế Tạo, tỉnh Lào Cai
22Xã Chiềng KenThôn Bẻ 3, xã Chiềng Ken, tỉnh Lào Cai
23Xã Cốc LầuThôn Hà Tiên, xã Cốc Lầu, tỉnh Lào Cai
24Xã Cốc SanUBND xã Cốc San, tỉnh Lào Cai
25Xã Dền SángUBND xã Dền Sáng, tỉnh Lào Cai
26Xã Đông CuôngUBND xã Đông Cuông, tỉnh Lào Cai
27Xã Dương QuỳUBND xã Dương Quỳ, tỉnh Lào Cai
28Xã Gia HộiUBND xã Gia Hội, tỉnh Lào Cai
29Xã Gia PhúUBND xã Gia Phú, tỉnh Lào Cai
30Xã Hạnh PhúcUBND xã Hạnh Phúc, tỉnh Lào Cai
31Xã Hợp ThànhUBND xã Hợp Thành, tỉnh Lào Cai
32Xã Hưng KhánhUBND xã Hưng Khánh, tỉnh Lào Cai
33Xã Khánh HòaUBND xã Khánh Hòa, tỉnh Lào Cai
34Xã Khánh YênUBND xã Khánh Yên, tỉnh Lào Cai
35Xã Khao MangUBND xã Khao Mang, tỉnh Lào Cai
36Xã Lâm GiangUBND xã Lâm Giang, tỉnh Lào Cai
37Xã Lâm ThượngUBND xã Lâm Thượng, tỉnh Lào Cai
38Phường Lào CaiSố 591 đường Hoàng Liên, phường Lào Cai, tỉnh Lào Cai
39Xã Lao ChảiUBND xã Lao Chải, tỉnh Lào Cai
40Xã Liên SơnUBND xã Liên Sơn, tỉnh Lào Cai
41Xã Lục YênUBND xã Lục Yên, tỉnh Lào Cai
42Xã Lùng PhìnhUBND xã Lùng Phình, tỉnh Lào Cai
43Xã Lương ThịnhUBND xã Lương Thịnh, tỉnh Lào Cai
44Xã Mậu AUBND xã Mậu A, tỉnh Lào Cai
45Xã Minh LươngUBND xã Minh Lương, tỉnh Lào Cai
46Xã Mỏ VàngUBND xã Mỏ Vàng, tỉnh Lào Cai
47Xã Mù Cang ChảiUBND xã Mù Cang Chải, tỉnh Lào Cai
48Xã Mường BoUBND xã Mường Bo, tỉnh Lào Cai
49Xã Mường HumUBND xã Mường Hum, tỉnh Lào Cai
50Xã Mường KhươngUBND xã Mường Khương, tỉnh Lào Cai
51Xã Mường LaiUBND xã Mường Lai, tỉnh Lào Cai
52Phường Nam CườngUBND phường Nam Cường, tỉnh Lào Cai
53Xã Nậm ChàyUBND xã Nậm Chày, tỉnh Lào Cai
54Xã Nậm CóUBND xã Nậm Có, tỉnh Lào Cai
55Xã Nậm XéUBND xã Nậm Xé, tỉnh Lào Cai
56Xã Nghĩa ĐôUBND xã Nghĩa Đô, tỉnh Lào Cai
57Phường Nghĩa LộUBND phường Nghĩa Lộ, tỉnh Lào Cai
58Xã Nghĩa TâmUBND xã Nghĩa Tâm, tỉnh Lào Cai
59Xã Ngũ Chỉ SơnUBND xã Ngũ Chỉ Sơn, tỉnh Lào Cai
60Xã Pha LongUBND xã Pha Long, tỉnh Lào Cai
61Xã Phình HồUBND xã Phình Hồ, tỉnh Lào Cai
62Xã Phong Dụ HạUBND xã Phong Dụ Hạ, tỉnh Lào Cai
63Xã Phong Dụ ThượngUBND xã Phong Dụ Thượng, tỉnh Lào Cai
64Xã Phong HảiUBND xã Phong Hải, tỉnh Lào Cai
65Xã Phúc KhánhUBND xã Phúc Khánh, tỉnh Lào Cai
66Xã Phúc LợiUBND xã Phúc Lợi, tỉnh Lào Cai
67Xã Púng LuôngUBND xã Púng Luông, tỉnh Lào Cai
68Xã Quy MôngUBND xã Quy Mông, tỉnh Lào Cai
69Phường Sa PaSố 091 Đường Xuân Viên, phường Sa Pa, tỉnh Lào Cai
70Xã Si Ma CaiUBND xã Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai
71Xã Sín ChéngUBND xã Sín Chéng, tỉnh Lào Cai
72Xã Sơn LươngUBND xã Sơn Lương, tỉnh Lào Cai
73Xã Tả Củ TỷUBND xã Tả Củ Tỷ, tỉnh Lào Cai
74Xã Tả PhìnUBND xã Tả Phìn, tỉnh Lào Cai
75Xã Tả VanUBND xã Tả Van, tỉnh Lào Cai
76Xã Tà Xi LángUBND xã Tà Xi Láng, tỉnh Lào Cai
77Xã Tân HợpUBND xã Tân Hợp, tỉnh Lào Cai
78Xã Tân LĩnhUBND xã Tân Lĩnh, tỉnh Lào Cai
79Xã Tằng LoỏngUBND xã Tằng Loỏng, tỉnh Lào Cai
80Xã Thác BàUBND xã Thác Bà, tỉnh Lào Cai
81Xã Thượng Bằng LaUBND xã Thượng Bằng La, tỉnh Lào Cai
82Xã Thượng HàUBND xã Thượng Hà, tỉnh Lào Cai
83Xã Trạm TấuUBND xã Trạm Tấu, tỉnh Lào Cai
84Xã Trấn YênUBND xã Trấn Yên, tỉnh Lào Cai
85Xã Trịnh TườngUBND xã Trịnh Tường, tỉnh Lào Cai
86Phường Trung TâmUBND phường Trung Tâm, tỉnh Lào Cai
87Xã Tú LệUBND xã Tú Lệ, tỉnh Lào Cai
88Xã Văn BànUBND xã Văn Bàn, tỉnh Lào Cai
89Xã Văn ChấnUBND xã Văn Chấn, tỉnh Lào Cai
90Phường Văn PhúUBND phường Văn Phú, tỉnh Lào Cai
91Xã Việt HồngUBND xã Việt Hồng, tỉnh Lào Cai
92Xã Võ LaoUBND xã Võ Lao, tỉnh Lào Cai
93Xã Xuân ÁiUBND xã Xuân Ái, tỉnh Lào Cai
94Xã Xuân HòaUBND xã Xuân Hòa, tỉnh Lào Cai
95Xã Xuân QuangUBND xã Xuân Quang, tỉnh Lào Cai
96Xã Y TýUBND xã Y Tý, tỉnh Lào Cai
97Phường Yên BáiUBND phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai
98Xã Yên BìnhUBND xã Yên Bình, tỉnh Lào Cai
99Xã Yên ThànhUBND xã Yên Thành, tỉnh Lào Cai

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Tỉnh Lào Cai mới được thành lập từ những tỉnh nào?

Tỉnh Lào Cai mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ tỉnh Lào Cai (cũ) và tỉnh Yên Bái, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ 01/7/2025.

Trung tâm hành chính tỉnh Lào Cai đặt ở đâu?

Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Yên Bái. Thành phố Lào Cai vẫn là đô thị cửa khẩu và trung tâm kinh tế biên giới quan trọng của tỉnh.

Tỉnh Lào Cai hiện có bao nhiêu xã, phường?

Sau sắp xếp theo Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15, tỉnh Lào Cai có 89 xã và 10 phường (tổng 99 đơn vị), hiệu lực từ 01/7/2025.

Những xã nào không thực hiện sắp xếp?

8 xã không thực hiện sắp xếp gồm: Nậm Xé, Ngũ Chỉ Sơn, Chế Tạo, Lao Chải, Nậm Có, Tà Xi Láng, Cát Thịnh, Phong Dụ Thượng — do vị trí địa lý biên giới đặc thù và đáp ứng các tiêu chí đặc biệt theo quy định.

Danh sách xã, phường tỉnh Lào Cai được cập nhật khi nào?

Thông tin cập nhật theo Nghị quyết 1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025. Bài viết được cập nhật tháng 7/2025.

Biển số xe tỉnh Lào Cai là gì?

Tỉnh Lào Cai sử dụng hai nhóm biển số: 24 (từ Lào Cai cũ) và 21 (từ Yên Bái cũ). Cả hai biển số đều tiếp tục được sử dụng sau khi hợp nhất.

Việc sắp xếp mang lại lợi ích gì?

Giảm từ hơn 318 xuống 99 đơn vị giúp tỉnh Lào Cai tinh gọn bộ máy hành chính, nâng cao năng lực quản trị và tăng cường nguồn lực đầu tư cho các xã vùng cao, biên giới — nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Nguồn Tham Khảo

  • Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh toàn quốc năm 2025
  • Nghị quyết số 1673/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lào Cai — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
  • Danh sách 99 xã, phường tỉnh Lào Cai — xaydungchinhsach.chinhphu.vn
  • Cổng thông tin điện tử tỉnh Lào Cai — laocai.gov.vn

Kết Luận

Danh sách xã, phường tỉnh Lào Cai trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau đợt sắp xếp 2025. Với 99 đơn vị hành chính cấp xã mới, tỉnh Lào Cai — hợp nhất từ hai tỉnh Lào Cai và Yên Bái — tiếp tục phát huy thế mạnh du lịch, nông nghiệp và thương mại biên giới trong giai đoạn phát triển mới. Nội dung sẽ được cập nhật khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.

Cập nhật lần cuối: 7/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.