Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, được thành lập trên cơ sở hợp nhất tỉnh Thái Nguyên (cũ) và tỉnh Bắc Kạn. Tỉnh giáp Hà Nội, Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Lào Cai, Bắc Giang và Lạng Sơn, là cầu nối quan trọng giữa vùng miền núi Tây Bắc – Đông Bắc với trung tâm kinh tế Đồng bằng sông Hồng. Thái Nguyên nổi tiếng với chè Thái — một trong những sản phẩm trà nổi danh nhất Việt Nam, đặc biệt là chè Tân Cương có hương vị đặc trưng khó nhầm. Tỉnh cũng là trung tâm công nghiệp luyện kim (Gang thép Thái Nguyên), công nghiệp nặng và là cực điện tử – công nghệ thông tin quan trọng của vùng. Còn Bắc Kạn (cũ) được biết đến với hồ Ba Bể — khu du lịch quốc gia và di sản thiên nhiên quốc tế, rừng quốc gia Ba Bể, cùng nguồn gốc lịch sử tự hào tại Đồn Bắc Kạn thời kì kháng chiến.

Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên mới được hình thành trên cơ sở hợp nhất toàn bộ diện tích và dân số của tỉnh Thái Nguyên (cũ) và tỉnh Bắc Kạn, theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Cấp xã được sắp xếp theo Nghị quyết số 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tỉnh Thái Nguyên hiện nay bao gồm:

  • Thành phố Thái Nguyên (trung tâm hành chính tỉnh)
  • Thành phố Bắc Kạn, Thị xã Phổ Yên, Thị xã Sông Công
  • Các huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Chợ Mới, Định Hóa, Đại Từ, Đồng Hỷ, Na Rì, Ngân Sơn, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai

Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Thái Nguyên.

Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Thái Nguyên

Tên tỉnh Thái Nguyên
Vùng địa lý Trung du miền núi phía Bắc
Diện tích Khoảng 8.395 km²
Dân số Khoảng 1.660.000 người
Trung tâm hành chính Thành phố Thái Nguyên
Biển số xe 20 (cũ Thái Nguyên), 97 (cũ Bắc Kạn)
Mã vùng điện thoại 0208 (cũ Thái Nguyên), 0209 (cũ Bắc Kạn)

Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp

Trước sắp xếp, tỉnh Thái Nguyên (mới, gộp từ 2 tỉnh cũ) có tổng cộng khoảng 288 đơn vị hành chính cấp xã — tỉnh Thái Nguyên (cũ) có 180 đơn vị và tỉnh Bắc Kạn (cũ) có 108 đơn vị. Sau Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15, số đơn vị giảm xuống còn 92 đơn vị (77 xã và 15 phường), giảm 196 đơn vị (-68,1%). Đáng chú ý, chỉ 2 xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộc và xã Thượng Quan (huyện Võ Nhai) do yêu cầu đặc biệt về an ninh biên giới và lâm nghiệp. Các đơn vị cũ thiếu tiêu chí được sáp nhập bình quân 3 xã/thị trấn cũ vào 1 đơn vị mới; tên gọi ưu tiên giữ theo tên đơn vị huyện lỵ hoặc tên có giá trị lịch sử — ví dụ: chè Tân Cương, khu du lịch Ba Bể, Định Hóa — An toàn khu kháng chiến của Trung ương Đảng.

Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Thái Nguyên Mới Nhất

Dưới đây là danh sách 92 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

STT Tên đơn vị hành chính Trụ sở UBND
1 Xã An Khánh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cù Vân, tỉnh Thái Nguyên
2 Phường Bá Xuyên UBND phường Bá Xuyên, tỉnh Thái Nguyên
3 Xã Ba Bể Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Khang Ninh, tỉnh Thái Nguyên
4 Phường Bắc Kạn UBND phường Bắc Kạn, tỉnh Thái Nguyên
5 Phường Bách Quang UBND phường Bách Quang, tỉnh Thái Nguyên
6 Xã Bạch Thông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Dương Phong, tỉnh Thái Nguyên
7 Xã Bằng Thành UBND xã Bằng Thành, tỉnh Thái Nguyên
8 Xã Bằng Vân Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bằng Vân, tỉnh Thái Nguyên
9 Xã Bình Thành Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Thành, tỉnh Thái Nguyên
10 Xã Bình Yên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Yên, tỉnh Thái Nguyên
11 Xã Cẩm Giàng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cẩm Giàng, tỉnh Thái Nguyên
12 Xã Cao Minh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cổ Linh, tỉnh Thái Nguyên
13 Xã Chợ Đồn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chợ Đồn, tỉnh Thái Nguyên
14 Xã Chợ Mới UBND xã Chợ Mới, tỉnh Thái Nguyên
15 Xã Chợ Rã UBND xã Chợ Rã, tỉnh Thái Nguyên
16 Xã Côn Minh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quang Phong, tỉnh Thái Nguyên
17 Xã Cường Lợi Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cường Lợi, tỉnh Thái Nguyên
18 Xã Đại Phúc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phúc Xuân, tỉnh Thái Nguyên
19 Xã Đại Từ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bình Thuận, tỉnh Thái Nguyên
20 Xã Dân Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Dân Tiến, tỉnh Thái Nguyên
21 Xã Điềm Thụy Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Điềm Thụy, tỉnh Thái Nguyên
22 Xã Định Hóa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
23 Xã Đồng Hỷ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
24 Xã Đồng Phúc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đồng Phúc, tỉnh Thái Nguyên
25 Xã Đức Lương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Đức Lương, tỉnh Thái Nguyên
26 Phường Đức Xuân UBND phường Đức Xuân, tỉnh Thái Nguyên
27 Phường Gia Sàng UBND phường Gia Sàng, tỉnh Thái Nguyên
28 Xã Hiệp Lực Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hiệp Lực, tỉnh Thái Nguyên
29 Xã Hợp Thành Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phủ Lý, tỉnh Thái Nguyên
30 Xã Kha Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
31 Xã Kim Phượng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Kim Phượng, tỉnh Thái Nguyên
32 Xã La Bằng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Hoàng Nông, tỉnh Thái Nguyên
33 Xã La Hiên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã La Hiên, tỉnh Thái Nguyên
34 Xã Lam Vỹ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Lam Vỹ, tỉnh Thái Nguyên
35 Phường Linh Sơn UBND phường Linh Sơn, tỉnh Thái Nguyên
36 Xã Nà Phặc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Nà Phặc, tỉnh Thái Nguyên
37 Xã Na Rì Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Yến Lạc, tỉnh Thái Nguyên
38 Xã Nam Cường Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Cường, tỉnh Thái Nguyên
39 Xã Nam Hòa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nam Hòa, tỉnh Thái Nguyên
40 Xã Ngân Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Ngân Sơn, tỉnh Thái Nguyên
41 Xã Nghĩa Tá Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghĩa Tá, tỉnh Thái Nguyên
42 Xã Nghiên Loan Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghiên Loan, tỉnh Thái Nguyên
43 Xã Nghinh Tường Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nghinh Tường, tỉnh Thái Nguyên
44 Phường Phan Đình Phùng UBND phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên
45 Phường Phổ Yên UBND phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
46 Xã Phú Bình Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
47 Xã Phú Đình Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phú Đình, tỉnh Thái Nguyên
48 Xã Phú Lạc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Linh, tỉnh Thái Nguyên
49 Xã Phú Lương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
50 Xã Phú Thịnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Bản Ngoại, tỉnh Thái Nguyên
51 Xã Phủ Thông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phủ Thông, tỉnh Thái Nguyên
52 Xã Phú Xuyên Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Lãng, tỉnh Thái Nguyên
53 Xã Phúc Lộc Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Phúc Lộc, tỉnh Thái Nguyên
54 Phường Phúc Thuận UBND phường Phúc Thuận, tỉnh Thái Nguyên
55 Xã Phượng Tiến Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Dương, tỉnh Thái Nguyên
56 Xã Quân Chu Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Quân Chu, tỉnh Thái Nguyên
57 Phường Quan Triều UBND phường Quan Triều, tỉnh Thái Nguyên
58 Xã Quảng Bạch Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quảng Bạch, tỉnh Thái Nguyên
59 Xã Quang Sơn Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Quang Sơn, tỉnh Thái Nguyên
60 Phường Quyết Thắng UBND phường Quyết Thắng, tỉnh Thái Nguyên
61 Xã Sảng Mộc UBND xã Sảng Mộc, tỉnh Thái Nguyên
62 Phường Sông Công UBND phường Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
63 Xã Tân Cương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Cương, tỉnh Thái Nguyên
64 Xã Tân Khánh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Khánh, tỉnh Thái Nguyên
65 Xã Tân Kỳ Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cao Kỳ, tỉnh Thái Nguyên
66 Xã Tân Thành Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tân Thành, tỉnh Thái Nguyên
67 Xã Thần Sa Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thần Sa, tỉnh Thái Nguyên
68 Xã Thành Công Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thành Công, tỉnh Thái Nguyên
69 Xã Thanh Mai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Thanh Mai, tỉnh Thái Nguyên
70 Xã Thanh Thịnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Nông Hạ, tỉnh Thái Nguyên
71 Xã Thượng Minh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Chu Hương, tỉnh Thái Nguyên
72 Xã Thượng Quan UBND xã Thượng Quan, tỉnh Thái Nguyên
73 Xã Trại Cau Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND thị trấn Trại Cau, tỉnh Thái Nguyên
74 Xã Trần Phú Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Cư Lễ, tỉnh Thái Nguyên
75 Xã Tràng Xá Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tràng Xá, tỉnh Thái Nguyên
76 Xã Trung Hội Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Trung Hội, tỉnh Thái Nguyên
77 Phường Trung Thành UBND phường Trung Thành, tỉnh Thái Nguyên
78 Phường Tích Lương UBND phường Tích Lương, tỉnh Thái Nguyên
79 Xã Vạn Phú Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vạn Phú, tỉnh Thái Nguyên
80 Phường Vạn Xuân UBND phường Vạn Xuân, tỉnh Thái Nguyên
81 Xã Văn Hán Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Hán, tỉnh Thái Nguyên
82 Xã Văn Lăng Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Lăng, tỉnh Thái Nguyên
83 Xã Văn Lang Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Văn Lang, tỉnh Thái Nguyên
84 Xã Vĩnh Thông Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Vũ Muộn, tỉnh Thái Nguyên
85 Xã Võ Nhai Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
86 Xã Vô Tranh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Tức Tranh, tỉnh Thái Nguyên
87 Xã Xuân Dương Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Xuân Dương, tỉnh Thái Nguyên
88 Xã Yên Bình Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Hân, tỉnh Thái Nguyên
89 Xã Yên Phong Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Phong, tỉnh Thái Nguyên
90 Xã Yên Thịnh Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Thịnh, tỉnh Thái Nguyên
91 Xã Yên Trạch Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã Yên Đổ, tỉnh Thái Nguyên

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Tỉnh Thái Nguyên mới được thành lập từ những tỉnh nào?

Tỉnh Thái Nguyên mới hình thành trên cơ sở hợp nhất tỉnh Thái Nguyên (cũ)tỉnh Bắc Kạn, theo Nghị quyết 202/2025/QH15 của Quốc hội, hiệu lực từ 01/7/2025.

Trung tâm hành chính tỉnh Thái Nguyên đặt ở đâu?

Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Thái Nguyên — đô thị lói công nghiệp và giáo dục của vùng Đông Bắc.

Tỉnh Thái Nguyên hiện có bao nhiêu xã, phường?

Sau sắp xếp theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15, tỉnh Thái Nguyên có 77 xã15 phường (tổng 92 đơn vị), hiệu lực từ 01/7/2025.

Những xã nào không thực hiện sắp xếp?

Hai xã không thực hiện sắp xếp là xã Sảng Mộcxã Thượng Quan (huyện Võ Nhai), do đặc điểm vùng biên và rừng đặc dụng đặc thù.

Biển số xe tỉnh Thái Nguyên là gì?

Tỉnh Thái Nguyên sử dụng hai nhóm biển số: 20 (vùng Thái Nguyên cũ) và 97 (vùng Bắc Kạn cũ). Cả hai đều tiếp tục được sử dụng sau hợp nhất.

Danh sách xã, phường tỉnh Thái Nguyên được cập nhật khi nào?

Thông tin cập nhật theo Nghị quyết 1683/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025. Bài viết được cập nhật tháng 7/2025.

Việc sắp xếp mang lại lợi ích gì?

Việc giảm từ ~288 xuống 92 đơn vị giúp tinh gọn bộ máy, tăng nguồn lực đầu tư cho các xã vung sâu, hỗ trợ tốt hơn chính sách phát triển kinh tế rừng, chè và du lịch sinh thái đặc trưng của tỉnh.

Nguồn Tham Khảo

Kết Luận

Danh sách xã, phường tỉnh Thái Nguyên trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau đợt sắp xếp 2025. Với 92 đơn vị hành chính cấp xã mới, tỉnh Thái Nguyên hợp nhất từ Thái Nguyên và Bắc Kạn tiếp tục phát huy thế mạnh công nghiệp, chè, rừng và du lịch sinh thái trong giai đoạn phát triển mới. Nội dung sẽ được cập nhật khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.

Cập nhật lần cuối: 7/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.