Giới Thiệu Chung Về Tỉnh Sơn La
Sơn La là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên lớn thứ ba cả nước với 14.174,4 km². Tỉnh tiếp giáp 6 tỉnh trong nước (Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình, Thanh Hóa, Điện Biên, Lai Châu) và có đường biên giới dài 250 km giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Sơn La có nhiều dân tộc thiểu số (Thái, Mông, Mường, Khơ-mú, Sinh Mùn…) và là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất Đông Nam Á, đồng thời nổi tiếng với xoài, nhãn, mận hậu Mộc Châu và bò sữa Mộc Châu chất lượng cao. Công trình thuỷ điện Hòa Bình, Sơn La, Hừu Nghị I… đặt trên các con sông chảy qua tỉnh đã biến Sơn La thành trọng điểm năng lượng quốc gia.

Nguồn Gốc Hình Thành Tỉnh Sơn La
Tỉnh Sơn La được giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, không sáp nhập với tỉnh khác. Theo Nghị quyết ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, toàn bộ đơn vị hành chính cấp xã được sắp xếp lại toàn diện, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Tỉnh Sơn La hiện nay bao gồm:
- Thành phố Sơn La (trung tâm hành chính tỉnh)
- Các huyện: Bắc Yên, Mai Sơn, Mường La, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sông Mã, Sốp Cộp, Thuận Châu, Tủa Chùa, Vân Hồ, Yên Châu; thị xã Mộc Châu
Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Sơn La — đô thị trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của vùng Tây Bắc.
Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Sơn La
| Tên tỉnh | Sơn La |
| Vùng địa lý | Tây Bắc Việt Nam |
| Diện tích | 14.174,4 km² |
| Dân số | Khoảng 1.350.000 người |
| Trung tâm hành chính | Thành phố Sơn La |
| Biển số xe | 26 |
| Mã vùng điện thoại | 0212 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước sắp xếp, tỉnh Sơn La có 204 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 15 phường, 5 thị trấn và 184 xã. Sau khi thực hiện nghị quyết của UBTVQH15 ngày 16/6/2025, số đơn vị giảm xuống còn 75 đơn vị (67 xã và 8 phường), giảm 129 đơn vị (-63,2%). Các đơn vị mới có quy mô lớn hơn, tập trung nguồn lực phát triển hạ tầng vùng núi. Các thị trấn huyện lỵ được nâng cấp hoặc sáp nhập thành xã quy mô lớn hơn; các phường của thành phố Sơn La và thị xã Mộc Châu được hợp nhất, giảm từ 15 xuống còn 8 phường. Đặc biệt, các xã biên giới gáp Lào (Khu vực Mường La, Sốp Cộp, Thường Hạ, Lóng Sập) được sắp xếp thành đơn vị lớn hơn để tăng năng lực quản lý an ninh biên giới.
Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Sơn La Mới Nhất
Dưới đây là danh sách 75 đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc tỉnh Sơn La, hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
| STT | Tên đơn vị hành chính | Trụ sở UBND |
| 1 | Xã Bắc Yên | Tiểu khu 3, xã Bắc Yên, tỉnh Sơn La |
| 2 | Xã Bình Thuận | Bản Kiến Xương, xã Bình Thuận, tỉnh Sơn La |
| 3 | Xã Bó Sinh | Bản Phống 2, xã Bó Sinh, tỉnh Sơn La |
| 4 | Phường Chiềng An | Bản Bó, phường Chiềng An, tỉnh Sơn La |
| 5 | Phường Chiềng Cơi | Số 55, đường Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn La |
| 6 | Xã Chiềng Hặc | Bản Suối Sét, xã Chiềng Hặc, tỉnh Sơn La |
| 7 | Xã Chiềng Hoa | Bản Tả, xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La |
| 8 | Xã Chiềng Khoong | Bản Lướt, xã Chiềng Khoong, tỉnh Sơn La |
| 9 | Xã Chiềng Khương | Bản Hưng Hà, xã Chiềng Khương, tỉnh Sơn La |
| 10 | Xã Chiềng La | Bản Huổi Lọng, xã Chiềng La, tỉnh Sơn La |
| 11 | Xã Chiềng Lao | Xã Chiềng Lao, tỉnh Sơn La |
| 12 | Xã Chiềng Mai | Bản Ban, xã Chiềng Mai, tỉnh Sơn La |
| 13 | Xã Chiềng Mung | Bản Phát, xã Chiềng Mung, tỉnh Sơn La |
| 14 | Xã Chiềng Sại | Bản En, xã Chiềng Sại, tỉnh Sơn La |
| 15 | Phường Chiềng Sinh | Số 486, đường Lê Duẩn, Tổ 3, phường Chiềng Sinh, tỉnh Sơn La |
| 16 | Xã Chiềng Sơ | Bản Luấn, xã Chiềng Sơ, tỉnh Sơn La |
| 17 | Xã Chiềng Sơn | Tiểu khu 4, xã Chiềng Sơn, tỉnh Sơn La |
| 18 | Xã Chiềng Sung | Bản Nong Bình, xã Chiềng Sung, tỉnh Sơn La |
| 19 | Xã Co Mạ | Bản Co Mạ, xã Co Mạ, tỉnh Sơn La |
| 20 | Xã Đoàn Kết | Tiểu khu 3, xã Đoàn Kết, tỉnh Sơn La |
| 21 | Xã Gia Phù | Bản Tân Ba, xã Gia Phù, tỉnh Sơn La |
| 22 | Xã Huổi Một | Bản Pá Mằn, xã Huổi Một, tỉnh Sơn La |
| 23 | Xã Kim Bon | Bản Kim Bon, xã Kim Bon, tỉnh Sơn La |
| 24 | Xã Long Hẹ | Bản Nong Lạnh, xã Long Hẹ, tỉnh Sơn La |
| 25 | Xã Lóng Phiêng | Xã Lóng Phiêng, tỉnh Sơn La |
| 26 | Xã Lóng Sập | Xã Lóng Sập, tỉnh Sơn La |
| 27 | Xã Mai Sơn | Tiểu khu 4, xã Mai Sơn, tỉnh Sơn La |
| 28 | Phường Mộc Châu | Tổ dân phố 5, Phường Mộc Châu, tỉnh Sơn La |
| 29 | Phường Mộc Sơn | Tổ dân phố 4, phường Mộc Sơn, tỉnh Sơn La |
| 30 | Xã Muổi Nọi | Bản Muổi Nọi A, xã Muổi Nọi, tỉnh Sơn La |
| 31 | Xã Mường Bám | Bản Nà Hát, xã Mường Bám, tỉnh Sơn La |
| 32 | Xã Mường Bang | Bản Lằn, xã Mường Bang, tỉnh Sơn La |
| 33 | Xã Mường Bú | Bản Giàn, xã Mường Bú, tỉnh Sơn La |
| 34 | Xã Mường Chanh | Bản Cang Mường, xã Mường Chanh, tỉnh Sơn La |
| 35 | Xã Mường Chiên | Bản Có Nàng, xã Mường Chiên, tỉnh Sơn La |
| 36 | Xã Mường Cơi | Bản Ngã Ba, xã Mường Cơi, tỉnh Sơn La |
| 37 | Xã Mường É | Xã Mường É, tỉnh Sơn La |
| 38 | Xã Mường Giôn | Bản Chiềng Lề, xã Mường Giôn, tỉnh Sơn La |
| 39 | Xã Mường Hung | Bản Cát, xã Mường Hung, tỉnh Sơn La |
| 40 | Xã Mường Khiêng | Bản Khiêng, xã Mường Khiêng, tỉnh Sơn La |
| 41 | Xã Mường La | Tiểu khu 3, xã Mường La, tỉnh Sơn La |
| 42 | Xã Mường Lạn | Bản Mường Lạn, xã Mường Lạn, tỉnh Sơn La |
| 43 | Xã Mường Lầm | Bản Mường Cang, xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La |
| 44 | Xã Mường Lèo | Bản Mạt, xã Mường Lèo, tỉnh Sơn La |
| 45 | Xã Mường Sại | Bản Nong, xã Mường Sại, tỉnh Sơn La |
| 46 | Xã Nậm Lầu | Bản Tra, xã Nậm Lầu, tỉnh Sơn La |
| 47 | Xã Nậm Ty | Bản Pàn, xã Nậm Ty, tỉnh Sơn La |
| 48 | Xã Ngọc Chiến | Bản Đông Xuông, xã Ngọc Chiến, tỉnh Sơn La |
| 49 | Xã Pắc Ngà | Bản Bước, xã Pắc Ngà, tỉnh Sơn La |
| 50 | Xã Phiêng Cằm | Bản Nong Tầu Thái, xã Phiêng Cằm, tỉnh Sơn La |
| 51 | Xã Phiêng Khoài | Bản Kim chung 1, xã Phiêng Khoài, tỉnh Sơn La |
| 52 | Xã Phiêng Pằn | Bản Kết Hay, xã Phiêng Pằn, tỉnh Sơn La |
| 53 | Xã Phù Yên | Tiểu Khu 2, xã Phù Yên, tỉnh Sơn La |
| 54 | Xã Púng Bánh | Bản Kéo Hin, xã Púng Bánh, tỉnh Sơn La |
| 55 | Xã Quỳnh Nhai | Tiểu khu 1, xã Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La |
| 56 | Xã Song Khủa | Bản Lóng Khủa, xã Song Khủa, tỉnh Sơn La |
| 57 | Xã Sông Mã | Tổ dân phố 5, xã Sông Mã, tỉnh Sơn La |
| 58 | Xã Sốp Cộp | Bản Hua Mường, xã Sốp Cộp, tỉnh Sơn La |
| 59 | Xã Suối Tọ | Bản Lũng Khoai, xã Suối Tọ, tỉnh Sơn La |
| 60 | Xã Tà Hộc | Tiểu khu 8, xã Nà Bó, tỉnh Sơn La |
| 61 | Xã Tạ Khoa | Bản Phúc, xã Tạ Khoa, tỉnh Sơn La |
| 62 | Xã Tà Xùa | Bản Tà Xùa, xã Tà Xùa, tỉnh Sơn La |
| 63 | Xã Tân Phong | Bản Vạn, xã Tân Phong, tỉnh Sơn La |
| 64 | Xã Tân Yên | Tiểu khu 12, xã Tân Yên, tỉnh Sơn La |
| 65 | Phường Thảo Nguyên | Tổ dân phố 40, phường Thảo Nguyên, tỉnh Sơn La |
| 66 | Xã Thuận Châu | Tiểu khu 7, xã Thuận Châu, tỉnh Sơn La |
| 67 | Phường Tô Hiệu | Số 89, đường Lê Thái Tông, phường Tô Hiệu, tỉnh Sơn La |
| 68 | Xã Tô Múa | Bản Mến, xã Tô Múa, tỉnh Sơn La |
| 69 | Xã Tường Hạ | Bản Cóc 1, xã Tường Hạ, tỉnh Sơn La |
| 70 | Xã Vân Hồ | Bản Suối Lìn, xã Vân Hồ, tỉnh Sơn La |
| 71 | Phường Vân Sơn | Tổ Dân phố đoàn kết, Phường Vân Sơn, tỉnh Sơn La |
| 72 | Xã Xím Vàng | Bản Hang Chú, xã Xím Vàng, tỉnh Sơn La |
| 73 | Xã Xuân Nha | Bản Thín, xã Xuân Nha, tỉnh Sơn La |
| 74 | Xã Yên Châu | Tiểu Khu 3, xã Yên Châu, tỉnh Sơn La |
| 75 | Xã Yên Sơn | Bản Chiềng Hưng, xã Yên Sơn, tỉnh Sơn La |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Tỉnh Sơn La có sáp nhập với tỉnh nào không?
Tỉnh Sơn La giữ nguyên địa giới hành chính cấp tỉnh, không sáp nhập với tỉnh nào. Chỉ có đơn vị cấp xã được tổ chức lại theo nghị quyết của UBTVQH15 ngày 16/6/2025.
Trung tâm hành chính tỉnh Sơn La đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Sơn La — đô thị trung tâm của vùng Tây Bắc, nơi có nhiều công trình văn hóa và lịch sử gắn liền với các dân tộc Thái, Mường Tây Bắc.
Tỉnh Sơn La hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau sắp xếp, tỉnh Sơn La có 67 xã và 8 phường (tổng 75 đơn vị), hiệu lực từ 01/7/2025.
Các phường của Sơn La gồm những phường nào?
8 phường bao gồm: Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Mộc Châu, Mộc Sơn, Thảo Nguyên, Tô Hiệu và Vân Sơn. Trong đó, các phường Chiềng An, Chiềng Cơi, Chiềng Sinh, Tô Hiệu, Vân Sơn thuộc thành phố Sơn La; Mộc Châu, Mộc Sơn, Thảo Nguyên thuộc thị xã Mộc Châu.
Danh sách xã, phường tỉnh Sơn La được cập nhật khi nào?
Thông tin cập nhật theo nghị quyết của UBTVQH15 ngày 16/6/2025, hiệu lực từ 01/7/2025. Bài viết được cập nhật tháng 7/2025.
Cà phê Sơn La và sản vật đặc trưng của các xã, phường?
Sơn La nổi tiếng với cà phê Arabica (vua cà phê Việt Nam được xuất khẩu đi nhiều nước), xoài Mường La, nhãn Mộc Châu, sữa bò Mộc Châu và mận hậu Moc Chau. Nhiều xã vung biên giới như Mường Chanh, Chiềng Khương, Long Hẹ có sản vật nông nghiệp đa dạng và tiềm năng du lịch cộng đồng độc đáo.
Việc sắp xếp mang lại lợi ích gì cho tỉnh Sơn La?
Giảm từ 204 xuống 75 đơn vị giúp tinh gọn bộ máy, tăng nguồn lực cho các xã miền núi biên giới, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp công nghệ cao, du lịch văn hóa và khai thác tiềm năng thủy điện của tỉnh Sơn La.
Nguồn Tham Khảo
- Nghị quyết của UBTVQH15 ngày 16/6/2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Sơn La
- Cổng thông tin điện tử tỉnh Sơn La — sonla.gov.vn
- Báo Sơn La — baosonla.org.vn
Kết Luận
Danh sách xã, phường tỉnh Sơn La trên đây được tổng hợp nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và các tổ chức tra cứu thông tin hành chính mới nhất sau đợt sắp xếp 2025. Với 75 đơn vị hành chính cấp xã mới, tỉnh Sơn La tiếp tục khai thác lợi thế về diện tích, tài nguyên rừng, thủy năng và nông nghiệp công nghệ cao. Nội dung sẽ được cập nhật khi có thay đổi về địa giới hoặc đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh.
Cập nhật lần cuối: 7/2025. Mọi thông tin hành chính có thể thay đổi theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.