Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Đắk Lắk Mới Nhất Năm 2025

Tỉnh Đắk Lắk mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột — “thủ phủ cà phê” của Việt Nam, trung tâm kinh tế văn hóa lớn nhất Tây Nguyên. Tỉnh Đắk Lắk mới có diện tích khoảng 18.185 km², dân số khoảng 2,95 triệu người, trải dài từ cao nguyên Đắk Lắk xuống vùng ven biển Phú Yên với đầm Ô Loan nổi tiếng. Đây là vùng đất đa dân tộc, nục tiếng với văn hóa cồng chiêng, lễ hội cà phê và lễ hội cầu ngư của ngư dân ven biển.

Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Đắk Lắk

Tên tỉnh Đắk Lắk
Vùng địa lý Tây Nguyên – Duyên hải Nam Trung Bộ
Diện tích ~18.185 km²
Dân số Khoảng 2,95 triệu người
Trung tâm hành chính Thành phố Buôn Ma Thuột
Biển số xe 47 (Đắk Lắk cũ), 78 (Phú Yên)
Mã vùng điện thoại 0262, 0257

Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp

Trước khi sáp nhập, tỉnh Đắk Lắk cũ có khoảng 184 đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Phú Yên có khoảng 96 đơn vị — tổng cộng hơn 280 đơn vị. Sau khi sắp xếp theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Đắk Lắk mới chỉ còn 102 đơn vị, gồm 88 xã14 phường — giảm hơn 63% so với trước. Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột, vốn là đô thị trung tâm của Tây Nguyên và cũng là thủ phủ cà phê Việt Nam. Các đơn vị mới bao gồm các xã mang tên Ea, Krông đặc trưng của Đắk Lắk cũng như nhiều đơn vị từ Phú Yên như Tuy Hòa, Sông Cầu, Tuy An, Xuân…

Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Đắk Lắk Mới Nhất

Dưới đây là danh sách đầy đủ 102 đơn vị hành chính cấp xã hiện đang trực thuộc tỉnh Đắk Lắk, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.

STT Tên đơn vị hành chính Trụ sở UBND
1 Phường Bình Kiến Phường Bình Kiến, tỉnh Đắk Lắk
2 Xã Buôn Đôn Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
3 Phường Buôn Hồ Phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk
4 Phường Buôn Ma Thuột Phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
5 Phường Cư Bao Phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk
6 Xã Cư M’gar Xã Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
7 Xã Cư M’ta Xã Cư M’ta, tỉnh Đắk Lắk
8 Xã Cư Pơng Xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk
9 Xã Cư Prao Xã Cư Prao, tỉnh Đắk Lắk
10 Xã Cư Pui Xã Cư Pui, tỉnh Đắk Lắk
11 Xã Cư Yang Xã Cư Yang, tỉnh Đắk Lắk
12 Xã Cuôr Đăng Xã Cuôr Đăng, tỉnh Đắk Lắk
13 Xã Dang Kang Xã Dang Kang, tỉnh Đắk Lắk
14 Xã Đắk Liêng Xã Đắk Liêng, tỉnh Đắk Lắk
15 Xã Đắk Phơi Xã Đắk Phơi, tỉnh Đắk Lắk
16 Xã Dliê Ya Xã Dliê Ya, tỉnh Đắk Lắk
17 Xã Đồng Xuân Xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk
18 Phường Đông Hòa Phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk
19 Xã Dray Bhăng Xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk
20 Xã Đức Bình Xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk
21 Xã Dur Kmăl Xã Dur Kmăl, tỉnh Đắk Lắk
22 Xã Ea Bá Xã Ea Bá, tỉnh Đắk Lắk
23 Xã Ea Bung Xã Ea Bung, tỉnh Đắk Lắk
24 Xã Ea Drăng Xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk
25 Xã Ea Drông Xã Ea Drông, tỉnh Đắk Lắk
26 Xã Ea H’Leo Xã Ea H’Leo, tỉnh Đắk Lắk
27 Xã Ea Hiao Xã Ea Hiao, tỉnh Đắk Lắk
28 Phường Ea Kao Phường Ea Kao, tỉnh Đắk Lắk
29 Xã Ea Kar Xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
30 Xã Ea Khăl Xã Ea Khăl, tỉnh Đắk Lắk
31 Xã Ea Kiết Xã Ea Kiết, tỉnh Đắk Lắk
32 Xã Ea Kly Xã Ea Kly, tỉnh Đắk Lắk
33 Xã Ea Knốp Xã Ea Knốp, tỉnh Đắk Lắk
34 Xã Ea Knuếc Xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk Lắk
35 Xã Ea Ktur Xã Ea Ktur, tỉnh Đắk Lắk
36 Xã Ea Ly Xã Ea Ly, tỉnh Đắk Lắk
37 Xã Ea M’Droh Xã Ea M’Droh, tỉnh Đắk Lắk
38 Xã Ea Na Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk
39 Xã Ea Ning Xã Ea Ning, tỉnh Đắk Lắk
40 Xã Ea Nuôl Xã Ea Nuôl, tỉnh Đắk Lắk
41 Xã Ea Ô Xã Ea Ô, tỉnh Đắk Lắk
42 Xã Ea Păl Xã Ea Păl, tỉnh Đắk Lắk
43 Xã Ea Phê Xã Ea Phê, tỉnh Đắk Lắk
44 Xã Ea Riêng Xã Ea Riêng, tỉnh Đắk Lắk
45 Xã Ea Rốk Xã Ea Rốk, tỉnh Đắk Lắk
46 Xã Ea Súp Xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk
47 Xã Ea Trang Xã Ea Trang, tỉnh Đắk Lắk
48 Xã Ea Tul Xã Ea Tul, tỉnh Đắk Lắk
49 Xã Ea Wer Xã Ea Wer, tỉnh Đắk Lắk
50 Xã Ea Wy Xã Ea Wy, tỉnh Đắk Lắk
51 Phường Hòa Hiệp Phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk
52 Xã Hòa Mỹ Xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk
53 Xã Hòa Phú Xã Hòa Phú, tỉnh Đắk Lắk
54 Xã Hòa Sơn Xã Hòa Sơn, tỉnh Đắk Lắk
55 Xã Hòa Thịnh Xã Hòa Thịnh, tỉnh Đắk Lắk
56 Xã Hòa Xuân Xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk
57 Xã Ia Lốp Xã Ia Lốp, tỉnh Đắk Lắk
58 Xã Ia Rvê Xã Ia Rvê, tỉnh Đắk Lắk
59 Xã Krông Á Xã Krông Á, tỉnh Đắk Lắk
60 Xã Krông Ana Xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
61 Xã Krông Bông Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk
62 Xã Krông Búk Xã Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk
63 Xã Krông Năng Xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
64 Xã Krông Nô Xã Krông Nô, tỉnh Đắk Lắk
65 Xã Krông Pắc Xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
66 Xã Liên Sơn Lắk Xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk
67 Xã M’Drắk Xã M’Drắk, tỉnh Đắk Lắk
68 Xã Nam Ka Xã Nam Ka, tỉnh Đắk Lắk
69 Xã Ô Loan Xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk
70 Xã Phú Hòa 1 Xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk
71 Xã Phú Hòa 2 Xã Phú Hòa 2, tỉnh Đắk Lắk
72 Xã Phú Mở Xã Phú Mở, tỉnh Đắk Lắk
73 Xã Phú Xuân Xã Phú Xuân, tỉnh Đắk Lắk
74 Phường Phú Yên Phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk
75 Xã Pơng Drang Xã Pơng Drang, tỉnh Đắk Lắk
76 Xã Quảng Phú Xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk
77 Phường Sông Cầu Phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk
78 Xã Sông Hinh Xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk
79 Xã Sơn Hòa Xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk
80 Xã Sơn Thành Xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk
81 Xã Suối Trai Xã Suối Trai, tỉnh Đắk Lắk
82 Xã Tam Giang Xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk
83 Phường Tân An Phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk
84 Phường Tân Lập Phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk
85 Xã Tân Tiến Xã Tân Tiến, tỉnh Đắk Lắk
86 Xã Tây Hòa Xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk
87 Xã Tây Sơn Xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk
88 Phường Thành Nhất Phường Thành Nhất, tỉnh Đắk Lắk
89 Xã Tuy An Bắc Xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk
90 Xã Tuy An Đông Xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk
91 Xã Tuy An Nam Xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk
92 Xã Tuy An Tây Xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk
93 Phường Tuy Hòa Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk
94 Xã Vân Hòa Xã Vân Hòa, tỉnh Đắk Lắk
95 Xã Vụ Bổn Xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk
96 Xã Xuân Cảnh Xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk
97 Phường Xuân Đài Phường Xuân Đài, tỉnh Đắk Lắk
98 Xã Xuân Lãnh Xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk
99 Xã Xuân Lộc Xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk
100 Xã Xuân Phước Xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk
101 Xã Xuân Thọ Xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk
102 Xã Yang Mao Xã Yang Mao, tỉnh Đắk Lắk

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)

Tỉnh Đắk Lắk mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?

Tỉnh Đắk Lắk mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ tỉnh Đắk Lắk cũ và tỉnh Phú Yên theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Trung tâm hành chính của tỉnh Đắk Lắk đặt ở đâu?

Trung tâm hành chính đặt tại thành phố Buôn Ma Thuột — đô thị trung tâm Tây Nguyên và là thủ phủ cà phê nổi tiếng thế giới.

Tỉnh Đắk Lắk hiện có bao nhiêu xã, phường?

Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Đắk Lắk có 88 xã14 phường (tổng 102 đơn vị), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Các phường của tỉnh Đắk Lắk mới gồm những phường nào?

Tỉnh Đắk Lắk mới có 14 phường: Bình Kiến, Buôn Hồ, Buôn Ma Thuột, Cư Bao, Đông Hòa, Ea Kao, Hòa Hiệp, Phú Yên, Sông Cầu, Tân An, Tân Lập, Thành Nhất, Tuy Hòa và Xuân Đài.

Danh sách xã, phường tỉnh Đắk Lắk được cập nhật khi nào?

Thông tin được cập nhật theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Bài viết được cập nhật tháng 7/2025.

Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?

Bạn có thể nhấp vào tên đơn vị trong danh sách trên để xem thông tin chi tiết về địa chỉ UBND, dân số, diện tích và lịch sử sáp nhập của từng địa bàn.

Nguồn thông tin trong bài viết được lấy từ đâu?

Thông tin được tổng hợp từ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội và cơ sở dữ liệu bài viết chi tiết từng xã/phường trên hệ thống thongtinphuongxa.com.