Cơ sở pháp lý bảng giá đất Thanh Hóa 2026

Tỉnh Thanh Hóa là tỉnh lớn nhất Việt Nam theo diện tích tự nhiên (khoảng 11.129 km²), dân số hơn 3,6 triệu người. Tỉnh có sự phân hóa đa dạng: đô thị trung tâm TP. Thanh Hóa, đô thị biển Sầm Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn — đầu mối công nghiệp — lọc dầu lớn nhất Đông Nam Á — và vùng miền núi Tây Bắc rộng lớn.

Dưới mô hình chính quyền 2 cấp (tỉnh – xã/phường) theo Nghị quyết 202/2025/QH15, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Bảng giá đất 2026 theo Điều 159 Luật Đất đai 2024. Bảng giá áp dụng thống nhất trên toàn bộ các xã/phường trực thuộc tỉnh.

Khung giá đất các khu vực tiêu biểu

Khu vực đô thị trung tâm — TP. Thanh Hóa

TP. Thanh Hóa là trung tâm hành chính, kinh tế và thương mại của tỉnh. Các phường nội ô trên các truyến đường trung tâm (Lê Hoàn, Phan Bội Châu, Nguyễn Trãi) có giá đất cao nhất tỉnh. Sự phát triển đô thị nhanh giai đoạn 2020–2026 đã đẩy giá đất nhiều xã/phường ven trung tâm tăng mạnh.

Đô thị biển Sầm Sơn

Sầm Sơn là đầu mối du lịch biển nổi tiếng của miền Bắc. Giá đất tại các phường ven biển và khu du lịch cao cấp thuộc nhóm đầu tư mạnh nhất của tỉnh. Nhiều dự án bất động sản nghiẻ dưỡng ven biển đã và đang triển khai trong khu vực này.

Khu Kinh tế Nghi Sơn

KKT Nghi Sơn là khu kinh tế ven biển trọng điểm Quốc gia, nơi đặt Nhà máy Lọc dầu và Hóa dầu Nghi Sơn (công suất 10 triệu tấn/năm) và cụm cảng biển nước sâu. Giá đất TM-DV, công nghiệp và nhà ở khu vực này đang tăng mạnh theo đà mở rộng khu kinh tế.

Vùng nông nghiệp và miền núi Tây Bắc

Các xã miền núi Tây Bắc tỉnh (các xã dân tộc Thái, Mường, Mun) có giá đất thấp. Vùng đồng bằng phía Đông có đất nông nghiệp phì nhiêu, giá đất nông nghiệp khu vực này cao hơn tương đối so với miền núi.

Bảng giá đất tiêu biểu tỉnh Thanh Hóa 2026

Khu vựcLoại đấtMức giá tham chiếu (triệu đ/m²)Ghi chú
Trung tâm TP. Thanh Hóa (mặt đường)Đất ở đô thị10 – 35Đường Lê Hoàn, Phan Bội Châu
Phường nội ô TP. Thanh HóaĐất ở đô thị5 – 15Khu dân cư, khu tái định cư
Phường ven biển Sầm SơnĐất ở đô thị/DL8 – 30Mặt tiền biển, khu du lịch
Xã ven biển Sầm SơnĐất ở nông thôn3 – 10Khu nghỉ dưỡng, bất động sản biển
KKT Nghi Sơn (khu công nghiệp)Đất công nghiệp/TM-DV4 – 12Ven cảng, khu chế xuất
Xã ven KKT Nghi SơnĐất ở nông thôn2 – 6Phục vụ công nhân, dịch vụ
Xã đồng bằng phía ĐôngĐất ở nông thôn0,8 – 3Vùng lúa, nghỉ ngơi đồng bằng
Đất trồng lúa đồng bằngĐất nông nghiệp0,4 – 1,0Theo loại, hạng đất
Xã miền núi Tây BắcĐất ở nông thôn0,2 – 1,5Vùng đồng bào DTTS
Đất rừng sản xuấtĐất lâm nghiệp0,05 – 0,25Theo trữ lượng rừng

Hệ số điều chỉnh giá đất (Hệ số K)

UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành hệ số K theo từng khu vực xã/phường:

  • Phường trung tâm TP. Thanh Hóa: Hệ số K từ 1,5 đến 3,0
  • Phường ven biển Sầm Sơn: Hệ số K từ 1,8 đến 3,5 (khu đặc biệt cao hơn)
  • KKT Nghi Sơn và xã ven KKT: Hệ số K từ 1,5 đến 2,5
  • Xã đô thị và ven đường quốc lộ: Hệ số K từ 1,2 đến 1,8
  • Xã nông thôn, miền núi: Hệ số K từ 1,0 đến 1,2

Tra cứu hệ số K chính xác: liên hệ UBND xã/phường quản lý hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Thanh Hóa.

Tác động đến nghĩa vụ tài chính đất đai

Các khoản nghĩa vụ tài chính chính tại tỉnh Thanh Hóa:

  • Lệ phí trước bạ: 0,5% giá trị đất theo bảng giá tỉnh
  • Thuế TNCN chuyển nhượng: 2% trên giá chuyển nhượng thực tế
  • Tiền sử dụng đất khi cấp sổ lần đầu: Diện tích × giá tỉnh × hệ số K; ưu đãi cho hộ nghèo, DTTS
  • Bồi thường khi thu hồi: Bảng giá tỉnh × hệ số điều chỉnh tại thời điểm thu hồi

Tham khảo thêm: