Bảng giá đất Phú Thọ 2026 được UBND tỉnh ban hành sau khi ba tỉnh Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình sáp nhập thành tỉnh Phú Thọ mới theo Nghị quyết 202/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025). Tỉnh mới có diện tích 9.361 km², dân số hơn 4 triệu người, 148 đơn vị hành chính cấp xã, trung tâm hành chính đặt tại TP. Việt Trì. Trong cơ cấu hành chính 2 cấp (tỉnh → phường/xã), bảng giá đất áp dụng thống nhất trên toàn tỉnh, cập nhật hàng năm theo Luật Đất đai 2024.
Tổng quan bảng giá đất Phú Thọ 2026
- UBND tỉnh Phú Thọ xây dựng bảng giá hàng năm theo vị trí, mục đích, hạ tầng và khả năng sinh lợi của từng khu vực.
- Hệ số điều chỉnh K do UBND tỉnh quyết định theo năm — cơ sở tính thuế, bồi thường và tiền sử dụng đất.
- Khu vực Vĩnh Phúc cũ (Vĩnh Yên, Phúc Yên) và Hòa Bình cũ được rà soát, điều chỉnh vào bảng giá thống nhất của tỉnh Phú Thọ.
Khung giá đất tại các khu vực trọng điểm
TP. Việt Trì — trung tâm hành chính tỉnh
- Đất ở mặt tiền các tuyến chính (Hùng Vương, Nguyễn Tất Thành, Chu Văn An): 10–30 triệu đồng/m².
- Khu đô thị mới ven Sông Lô, Sông Hồng: 8–22 triệu đồng/m².
- Đất thương mại dịch vụ trung tâm: 20–50 triệu đồng/m².
Khu vực Vĩnh Phúc cũ — TP. Vĩnh Yên, TP. Phúc Yên, Bình Xuyên
- Vĩnh Yên: đất ở mặt tiền tuyến đường chính 12–35 triệu đồng/m². Khu đô thị và dịch vụ sát Hà Nội.
- Phúc Yên (sát Đông Anh, Hà Nội): đất ở 15–45 triệu đồng/m², giá cao nhất tỉnh nhờ lợi thế vành đai.
- Bình Xuyên: gần KCN Bình Xuyên I, II — đất ở 6–18 triệu đồng/m².
- Tam Đảo: đất du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng 8–25 triệu đồng/m² tùy vị trí.
Khu vực Hòa Bình cũ — TP. Hòa Bình và các huyện
- TP. Hòa Bình: đất ở mặt tiền trung tâm 5–18 triệu đồng/m². Khu vực Hồ Hòa Bình, Mai Châu: tiềm năng du lịch.
- Lương Sơn (đưa vào bản đồ vùng Thủ đô): 4–12 triệu đồng/m², tiềm năng BDS nghỉ dưỡng cuối tuần.
- Các huyện miền núi (Mai Châu, Đà Bắc, Tân Lạc): 500.000–2 triệu đồng/m² (đất ở nông thôn miền núi).
Phú Thọ cũ — các huyện trung du
- TX. Phú Thọ, huyện Cẩm Khê, Thanh Sơn: 2–8 triệu đồng/m² (đất ở nông thôn trung du).
- Đất nương chè, đất rừng sản xuất: 100.000–400.000 đồng/m².
Hệ số điều chỉnh giá đất (K) Phú Thọ 2026
- Đô thị loại II–III (Việt Trì, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Hòa Bình): K từ 1,5–3,0.
- Đô thị loại IV–V (TX. Phú Thọ, các thị trấn): K từ 1,2–2,5.
- Nông thôn trung du: K từ 1,0–1,8.
- Nông thôn miền núi (Hòa Bình cũ): K từ 1,0–1,5.
Tham khảo thêm quy hoạch sử dụng đất Phú Thọ để kiểm tra khu vực quy hoạch trước giao dịch.
Tác động đến thị trường BDS và nghĩa vụ tài chính
- Phúc Yên, Vĩnh Yên: giá đất cao nhất tỉnh, tiềp giáp Hà Nội — nhu cầu mạnh từ vành đai 5 và KCN.
- Lương Sơn, Mai Châu: BDS nghỉ dưỡng cuối tuần, giá tăng theo phát triển du lịch.
- Thuế chuyển nhượng, tiền SDĐ: tăng theo bảng giá mới, đặc biệt tại khu vực Vĩnh Phúc cũ được rà soát lại.
- Bồi thường thu hồi đất: áp giá thị trường hơn, bảo vệ quyền lợi người dân các khu vực mở rộng KCN.
Câu hỏi thường gặp
Vĩnh Phúc và Hòa Bình sáp nhập vào Phú Thọ từ bao giờ?
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15, cả ba tỉnh hợp nhất thành tỉnh Phú Thọ mới kể từ 01/7/2025, với trung tâm hành chính đặt tại TP. Việt Trì.
Giá đất Phúc Yên có thay đổi sau khi thuộc Phú Thọ không?
Giá đất thực tế khu vực Phúc Yên do lợi thế địa lý giáp Hà Nội không thay đổi nhiều. Bảng giá đất do UBND tỉnh Phú Thọ mới ban hành có thể điều chỉnh nhẹ trong giai đoạn đầu thống nhất.
Tra cứu bảng giá đất Phú Thọ chính thống ở đâu?
Tra cứu tại Cổng TTDT tỉnh Phú Thọ (phutho.gov.vn), Sở TN&MT tỉnh, Văn phòng ĐKDD hoặc UBND phường/xã nơi có thửa đất.