Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Phú Thọ Mới Nhất Năm 2025
Tỉnh Phú Thọ mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ tỉnh Phú Thọ cũ, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hòa Bình theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Đây là vùng đất cội nguồn dân tộc Việt — nơi có Đền Hùng thờ các Vua Hùng dựng nước, đồng thời là trung tâm kinh tế, văn hóa quan trọng của vùng trung du và miền núi phía Bắc. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Việt Trì — thành phố lễ hội, nơi hội tụ của sông Lô, sông Đà và sông Thao. Sau sáp nhập, tỉnh Phú Thọ có diện tích khoảng 9.352 km², dân số khoảng 3,55 triệu người, biển số xe 19 (Phú Thọ cũ), 88 (Vĩnh Phúc), 36 (Hòa Bình) và mã vùng điện thoại 0210, 0211, 0218.

Thông Tin Tổng Quan Tỉnh Phú Thọ
| Tên tỉnh | Phú Thọ |
| Vùng địa lý | Trung du và miền núi phía Bắc |
| Diện tích | ~9.352 km² |
| Dân số | Khoảng 3,55 triệu người |
| Trung tâm hành chính | Thành phố Việt Trì |
| Biển số xe | 19 (Phú Thọ cũ), 88 (Vĩnh Phúc), 36 (Hòa Bình) |
| Mã vùng điện thoại | 0210, 0211, 0218 |
Những Thay Đổi Hành Chính Sau Sắp Xếp
Trước khi sáp nhập, ba tỉnh thành phần có tổng cộng hơn 600 đơn vị hành chính cấp xã (trong đó riêng tỉnh Phú Thọ cũ có 225 xã/phường/thị trấn, Vĩnh Phúc có 112 và Hòa Bình có 210). Sau khi thực hiện Nghị quyết 202/2025/QH15 và các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Phú Thọ mới chỉ còn 148 đơn vị, gồm 133 xã và 15 phường — giảm hơn 76% so với trước. Trung tâm hành chính tỉnh đặt tại thành phố Việt Trì, vốn là tỉnh lỵ của tỉnh Phú Thọ cũ, nơi có vị trí chiến lược tại ngã ba sông và gần khu di tích lịch sử Đền Hùng. Các đơn vị hành chính mới được hình thành qua việc sáp nhập bình quân 3-5 xã/thị trấn cũ thành một đơn vị, đảm bảo tiêu chí về diện tích và dân số theo quy định.
Danh Sách Xã, Phường Tỉnh Phú Thọ Mới Nhất
Dưới đây là danh sách đầy đủ 148 đơn vị hành chính cấp xã hiện đang trực thuộc tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
| STT | Tên xã, phường | Trụ sở UBND |
| 1 | Xã An Bình | Trụ sở xã Thống Nhất cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 2 | Xã An Nghĩa | Trụ sở xã Phú Nghĩa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 3 | Phường Âu Cơ | Đường Âu Cơ, phường Âu Cơ, tỉnh Phú Thọ |
| 4 | Xã Bản Nguyên | Trụ sở xã Cao Xá, tỉnh Phú Thọ |
| 5 | Xã Bao La | Trụ sở UBND xã Bao La, tỉnh Phú Thọ |
| 6 | Xã Bằng Luân | Trụ sở UBND xã Bằng Doãn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 7 | Xã Bình Nguyên | DT305, xã Bình Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
| 8 | Xã Bình Phú | Trụ sở UBND xã Bình Phú, tỉnh Phú Thọ |
| 9 | Xã Bình Tuyền | Trụ sở thị trấn Bá Hiến cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 10 | Xã Bình Xuyên | Thôn Chân Sơn, xã Bình Xuyên, tỉnh Phú Thọ |
| 11 | Xã Cẩm Khê | Trụ sở Huyện ủy Cẩm Khê cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 12 | Xã Cao Dương | Trụ sở UBND xã Thanh Cao cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 13 | Xã Cao Phong | Khu 2, xã Cao Phong, tỉnh Phú Thọ |
| 14 | Xã Cao Sơn | Trụ sở xã Tân Minh, tỉnh Phú Thọ |
| 15 | Xã Chân Mộng | Trụ sở UBND xã Tiêu Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 16 | Xã Chí Đám | Trụ sở UBND xã Chí Đám, tỉnh Phú Thọ |
| 17 | Xã Chí Tiên | Trụ sở UBND xã Thanh Hà cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 18 | Xã Cự Đồng | Trụ sở xã Cự Đồng, tỉnh Phú Thọ |
| 19 | Xã Đà Bắc | Trụ sở UBND huyện Đà Bắc cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 20 | Xã Đại Đình | Trại Mới, xã Đại Đình, tỉnh Phú Thọ |
| 21 | Xã Đại Đồng | Trụ sở xã Ân Nghĩa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 22 | Xã Dân Chủ | Trụ sở UBND xã Trị Quận cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 23 | Xã Đan Thượng | Khu 8, xã Đan Thượng, tỉnh Phú Thọ |
| 24 | Xã Đạo Trù | Trụ sở xã Đạo Trù, tỉnh Phú Thọ |
| 25 | Xã Đào Xá | Trụ sở xã Đào Xá, tỉnh Phú Thọ |
| 26 | Xã Đoan Hùng | Ngõ 592 đường Đồng Tâm, xã Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ |
| 27 | Xã Đồng Lương | Trụ sở UBND xã Điêu Lương cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 28 | Xã Đông Thành | Trụ sở UBND xã Khải Xuân cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 29 | Xã Đức Nhàn | Trụ sở xã Nánh Nghê, tỉnh Phú Thọ |
| 30 | Xã Dũng Tiến | Trụ sở xã Nuông Dăm cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 31 | Xã Hạ Hòa | Đường Hàn Thuyên – Âu Cơ, xã Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 32 | Xã Hải Lựu | Trụ sở xã Hải Lựu, tỉnh Phú Thọ |
| 33 | Xã Hiền Lương | Khu 10, xã Hiền Lương, tỉnh Phú Thọ |
| 34 | Xã Hiền Quan | Trụ sở xã Bắc Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 35 | Phường Hòa Bình | Đường Cù Chính Lan, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ |
| 36 | Xã Hoàng An | Trụ sở xã Hoàng Đan cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 37 | Xã Hoàng Cương | Trụ sở UBND xã Hoàng Cương, tỉnh Phú Thọ |
| 38 | Xã Hội Thịnh | Trụ sở xã Duy Phiên cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 39 | Xã Hợp Kim | Trụ sở xã Nam Thượng cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 40 | Xã Hợp Lý | Trụ sở xã Quang Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 41 | Xã Hùng Việt | Trụ sở UBND xã Hùng Việt, tỉnh Phú Thọ |
| 42 | Xã Hương Cần | Trụ sở xã Hương Cần, tỉnh Phú Thọ |
| 43 | Xã Hy Cương | Khu 6, xã Hy Cương, tỉnh Phú Thọ |
| 44 | Xã Khả Cửu | Trụ sở xã Khả Cửu, tỉnh Phú Thọ |
| 45 | Xã Kim Bôi | Trụ sở UBND huyện Kim Bôi, tỉnh Phú Thọ |
| 46 | Phường Kỳ Sơn | Đường Hòa Bình, phường Kỳ Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 47 | Xã Lạc Lương | Trụ sở UBND xã Bảo Hiệu cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 48 | Xã Lạc Sơn | Trụ sở thị trấn Vụ Bản cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 49 | Xã Lạc Thủy | Trụ sở UBND huyện Chi Nê cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 50 | Xã Lai Đồng | Trụ sở xã Lai Đồng, tỉnh Phú Thọ |
| 51 | Xã Lâm Thao | Trụ sở HĐND – UBND huyện Lâm Thao cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 52 | Xã Lập Thạch | Tổ dân phố Vĩnh Thịnh, DT307, xã Lập Thạch, tỉnh Phú Thọ |
| 53 | Xã Liên Châu | Trụ sở xã Đại Tự cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 54 | Xã Liên Hòa | Trụ sở xã Liên Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 55 | Xã Liên Minh | Trụ sở UBND xã Đỗ Xuyên cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 56 | Xã Liên Sơn | Trụ sở UBND xã Cư Yên cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 57 | Xã Long Cốc | Trụ sở xã Tam Thanh cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 58 | Xã Lương Sơn | 543 đường Trần Phú, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 59 | Xã Mai Châu | Quốc lộ 15, tiểu khu 2, xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ |
| 60 | Xã Mai Hạ | Trụ sở UBND xã Vạn Mai cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 61 | Xã Minh Đài | Trụ sở xã Văn Luông, tỉnh Phú Thọ |
| 62 | Xã Minh Hòa | Trụ sở xã Minh Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 63 | Xã Mường Bi | Trụ sở UBND xã Mỹ Hòa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 64 | Xã Mường Động | Trụ sở xã Đông Bắc, tỉnh Phú Thọ |
| 65 | Xã Mường Hoa | Trụ sở UBND xã Suối Hoa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 66 | Xã Mường Thàng | Trụ sở xã Dũng Phong, tỉnh Phú Thọ |
| 67 | Xã Mường Vạng | Trụ sở xã Tân Lập cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 68 | Xã Nật Sơn | Trụ sở xã Bình Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 69 | Xã Ngọc Sơn | Trụ sở xã Ngọc Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 70 | Xã Nguyệt Đức | Trụ sở xã Nguyệt Đức, tỉnh Phú Thọ |
| 71 | Xã Nhân Nghĩa | Trụ sở xã Nhân Nghĩa, tỉnh Phú Thọ |
| 72 | Phường Nông Trang | Đường Trần Phú, phường Nông Trang, tỉnh Phú Thọ |
| 73 | Xã Pà Cò | Trụ sở UBND xã Cun Pheo cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 74 | Phường Phong Châu | Đường Nguyễn Tất Thành, phường Phong Châu, tỉnh Phú Thọ |
| 75 | Xã Phú Khê | Trụ sở UBND xã Phú Khê, tỉnh Phú Thọ |
| 76 | Xã Phú Mỹ | Trụ sở UBND xã Liên Hoa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 77 | Xã Phù Ninh | Trụ sở Huyện ủy – UBND huyện Phù Ninh cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 78 | Phường Phú Thọ | Đường Hùng Vương, phường Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ |
| 79 | Phường Phúc Yên | Phường Phúc Yên, tỉnh Phú Thọ |
| 80 | Xã Phùng Nguyên | Trụ sở xã Phùng Nguyên, tỉnh Phú Thọ |
| 81 | Xã Quảng Yên | Trụ sở UBND xã Quảng Yên, tỉnh Phú Thọ |
| 82 | Xã Quy Đức | Trụ sở xã Yên Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 83 | Xã Quyết Thắng | Trụ sở xã Quyết Thắng, tỉnh Phú Thọ |
| 84 | Xã Sơn Đông | Trụ sở xã Cao Phong cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 85 | Xã Sơn Lương | Trụ sở xã Lương Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 86 | Xã Sông Lô | Trụ sở xã Đồng Thịnh cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 87 | Xã Tam Đảo | Km10 Hợp Châu, xã Tam Đảo, tỉnh Phú Thọ |
| 88 | Xã Tam Dương | Quốc lộ 2C, phố Me, xã Tam Dương, tỉnh Phú Thọ |
| 89 | Xã Tam Dương Bắc | Trụ sở xã Hoàng Hoa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 90 | Xã Tam Hồng | Trụ sở xã Tam Hồng, tỉnh Phú Thọ |
| 91 | Xã Tam Nông | Trụ sở HĐND-UBND huyện Tam Nông cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 92 | Xã Tam Sơn | Xã Tam Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 93 | Phường Tân Hòa | Đường Tân Hòa, phường Tân Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 94 | Xã Tân Lạc | Trụ HĐND-UBND huyện Tân Lạc, tỉnh Phú Thọ |
| 95 | Xã Tân Mai | Trụ sở UBND xã Tân Thành cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 96 | Xã Tân Phéo | Trụ sở xã Giáp Đắt, tỉnh Phú Thọ |
| 97 | Xã Tân Sơn | Trụ sở HĐND-UBND huyện Tân Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 98 | Xã Tây Cốc | Trụ sở UBND xã Tây Cốc, tỉnh Phú Thọ |
| 99 | Xã Tề Lỗ | Trụ sở xã Đồng Văn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 100 | Xã Thái Hòa | Trụ sở xã Liễn Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 101 | Xã Thanh Ba | Trụ sở UBND huyện Thanh Ba cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 102 | Phường Thanh Miếu | Đường Hùng Vương, phường Thanh Miếu, tỉnh Phú Thọ |
| 103 | Xã Thanh Sơn | Trụ sở Huyện ủy-HĐND-UBND huyện Thanh Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 104 | Xã Thanh Thủy | Trụ sở HĐND-UBND huyện Thanh Thủy cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 105 | Xã Thịnh Minh | Trụ sở UBND xã Thịnh Minh, tỉnh Phú Thọ |
| 106 | Xã Thổ Tang | Phố Lý Quốc Sư, xã Thổ Tang, tỉnh Phú Thọ |
| 107 | Xã Thọ Văn | Trụ sở xã Thọ Văn, tỉnh Phú Thọ |
| 108 | Xã Thu Cúc | Trụ sở xã Thu Cúc, tỉnh Phú Thọ |
| 109 | Xã Thụng Nai | Trụ sở xã Bắc Phong, tỉnh Phú Thọ |
| 110 | Phường Thống Nhất | Đường Thống Nhất, phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ |
| 111 | Xã Thượng Cốc | Trụ sở xã Văn Sơn cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 112 | Xã Thượng Long | Trụ sở xã Phúc Khánh cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 113 | Xã Tiên Lữ | Trụ sở xã Tiên Lữ, tỉnh Phú Thọ |
| 114 | Xã Tiên Lương | Trụ sở UBND xã Minh Thắng cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 115 | Xã Tiền Phong | Trụ sở xã Tiền Phong, tỉnh Phú Thọ |
| 116 | Xã Toàn Thắng | Trụ sở UBND xã Nhân Mỹ cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 117 | Xã Trạm Thản | Trụ sở UBND xã Tiên Phú cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 118 | Xã Trung Sơn | Trụ sở xã Trung Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 119 | Xã Tu Vũ | Trụ sở xã Đồng Trung, tỉnh Phú Thọ |
| 120 | Xã Văn Bán | Xã Văn Bán, tỉnh Phú Thọ |
| 121 | Xã Văn Lang | Trụ sở UBND xã Văn Lang, tỉnh Phú Thọ |
| 122 | Xã Văn Miếu | Trụ sở xã Văn Miếu, tỉnh Phú Thọ |
| 123 | Phường Vân Phú | Đường Âu Cơ, phường Vân Phú, tỉnh Phú Thọ |
| 124 | Xã Vân Sơn | Trụ sở UBND xã Vân Sơn, tỉnh Phú Thọ |
| 125 | Xã Vạn Xuân | Trụ sở xã Vạn Xuân, tỉnh Phú Thọ |
| 126 | Phường Việt Trì | Số 1508–1510, đường Hùng Vương, phường Việt Trì, tỉnh Phú Thọ |
| 127 | Xã Vĩnh An | Trụ sở xã Kim Xá cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 128 | Xã Vĩnh Chân | Trụ sở UBND xã Mai Tùng cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 129 | Xã Vĩnh Hưng | Trụ sở xã Đại Đồng cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 130 | Xã Vĩnh Phú | Trụ sở xã Vĩnh Thịnh cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 131 | Phường Vĩnh Phúc | Đường Trần Phú, phường Vĩnh Phúc, tỉnh Phú Thọ |
| 132 | Xã Vĩnh Thành | Trụ sở xã Lũng Hòa cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 133 | Xã Vĩnh Tường | Đường Lê Xoay, xã Vĩnh Tường, tỉnh Phú Thọ |
| 134 | Phường Vĩnh Yên | Số 01 Đường Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Yên, tỉnh Phú Thọ |
| 135 | Xã Võ Miếu | Trụ sở xã Võ Miếu, tỉnh Phú Thọ |
| 136 | Xã Xuân Đài | Trụ sở xã Kim Thượng cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 137 | Phường Xuân Hòa | Đường Xuân Hòa, phường Xuân Hòa, tỉnh Phú Thọ |
| 138 | Xã Xuân Lãng | Trụ sở thị trấn Đạo Đức cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 139 | Xã Xuân Lũng | Trụ sở xã Xuân Lũng, tỉnh Phú Thọ |
| 140 | Xã Xuân Viên | Trụ sở xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ |
| 141 | Xã Yên Kỳ | Trụ sở UBND xã Yên Kỳ, tỉnh Phú Thọ |
| 142 | Xã Yên Lạc | 154 DT305, xã Yên Lạc, tỉnh Phú Thọ |
| 143 | Xã Yên Lãng | Trụ sở xã Lãng Công cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 144 | Xã Yên Lập | Trụ sở HĐND – UBND huyện Yên Lập cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 145 | Xã Yên Phú | Trụ sở xã Yên Phú, tỉnh Phú Thọ |
| 146 | Xã Yên Sơn | Trụ sở xã Tinh Nhuệ cũ, tỉnh Phú Thọ |
| 147 | Xã Yên Thủy | Khu phố Tân Bình, số 26 đường Hùng Vương, xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ |
| 148 | Xã Yên Trị | Trụ sở UBND xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ |
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Tỉnh Phú Thọ mới được sáp nhập từ những tỉnh nào?
Tỉnh Phú Thọ mới được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ tỉnh Phú Thọ cũ, tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Hòa Bình theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Trung tâm hành chính của tỉnh Phú Thọ đặt ở đâu?
Trung tâm hành chính của tỉnh Phú Thọ đặt tại thành phố Việt Trì — thành phố lễ hội, nơi hội tụ của sông Lô, sông Đà và sông Thao, gần khu di tích lịch sử Đền Hùng.
Tỉnh Phú Thọ hiện có bao nhiêu xã, phường?
Sau khi sắp xếp đơn vị hành chính theo Nghị quyết 202/2025/QH15, tỉnh Phú Thọ có 133 xã và 15 phường (tổng 148 đơn vị hành chính cấp xã), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Các phường của tỉnh Phú Thọ mới gồm những phường nào?
Tỉnh Phú Thọ mới có 15 phường: Âu Cơ, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Nông Trang, Phong Châu, Phú Thọ, Phúc Yên, Tân Hòa, Thanh Miếu, Thống Nhất, Vân Phú, Việt Trì, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên và Xuân Hòa.
Danh sách xã, phường tỉnh Phú Thọ được cập nhật khi nào?
Thông tin được cập nhật theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội và các nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025. Bài viết được cập nhật tháng 7/2025.
Làm thế nào để xem thông tin chi tiết từng xã, phường?
Bạn có thể truy cập bài viết riêng của từng xã, phường được liên kết trong danh sách trên để xem thông tin chi tiết về địa chỉ UBND, dân số, diện tích, lịch sử sáp nhập và các điểm nổi bật của từng địa bàn.
Việc sáp nhập ba tỉnh mang lại lợi ích gì?
Việc sáp nhập Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Hòa Bình tạo ra một tỉnh có quy mô lớn hơn, tăng sức cạnh tranh trong thu hút đầu tư, đặc biệt vào các khu công nghiệp. Bộ máy hành chính được tinh gọn, giảm chi phí hoạt động, đồng thời phát huy thế mạnh của từng vùng: công nghiệp (Vĩnh Phúc), du lịch tâm linh – lịch sử (Đền Hùng, Phú Thọ) và du lịch sinh thái – lòng hồ (Hòa Bình).
Nguồn thông tin trong bài viết được lấy từ đâu?
Thông tin được tổng hợp từ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính toàn quốc năm 2025, cổng thông tin điện tử Chính phủ (chinhphu.vn) và cơ sở dữ liệu bài viết chi tiết từng xã/phường trên hệ thống thongtinphuongxa.com.